Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Lý THPT Chuyên Hạ Long 2026 - 2027

Tài liệu trích xuất Hướng dẫn chấm và Đáp án chính thức kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027 môn Vật lí (chuyên).

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  • Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Thí sinh có cách giải khác đáp án nhưng đúng vẫn được cho điểm tối đa theo biểu điểm.
  • Không quy tròn điểm thành phần của từng câu và điểm toàn bài thi.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (TÓM TẮT 2 TRANG ĐẦU)

Câu 1 (2,0 điểm)

1a) Tính vận tốc và thời điểm gặp nhau:

- Khi xe buýt thứ hai qua A thì xe buýt thứ nhất đã đi được quãng đường trong thời gian tương ứng.

- Tốc độ của xe buýt thứ nhất: (v_1)

- Thời gian xe buýt thứ hai đi từ A đến vị trí gặp xe buýt thứ nhất và tốc độ (v_2) của xe thứ hai.

- Thời điểm hai xe gặp nhau: 6 giờ 15 phút. (Đạt 1,25 điểm)

1b) Vị trí xe 3 cách đều xe 1 và xe 2:

- Gọi (t_3) là thời gian xe 3 chuyển động từ A đến khi đuổi kịp xe 1.

- Thời gian xe 3 chuyển động từ A đến vị trí cách đều xe 1 và xe 2: [t = rac{t_1 + t_2}{2} ag{1}]

- Gọi (S_1, S_2, S_3) lần lượt là khoảng cách từ xe 1, xe 2, xe 3 đến A tại thời điểm xe 3 cách đều hai xe. Ta có: [S_3 = rac{S_1 + S_2}{2} ag{2}]

- Kết hợp các phương trình suy ra vị trí xe 3 cách đều xe 1 và xe 2 cách A một khoảng xác định. (Đạt 0,75 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm)

1) Hộp đứng yên trên mặt nước:

- Điều kiện cân bằng: (P = F_A egin{matrix} ightarrow & m imes g = d_n imes V_{chỉm} imes h_1 imes S imes d_n ightend{matrix}) với (h_1) là chiều cao phần hộp chìm trong nước. (Đạt 0,5 điểm)

2a) Chiều cao và thể tích nước bơm vào hộp:

- Khi hộp bắt đầu chìm hoàn toàn trong nước, tính thể tích nước cần bơm (V_n) và thời gian bơm tương ứng. (Đạt 0,75 điểm)

2b) Công của lực đẩy Ác-si-mét:

- Sau thời gian (t = 15) phút, xác định chiều cao phần chìm (h_2).

- Tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét trung bình (F_{A,tb}) và công của lực đẩy Ác-si-mét (A_{F_A}). (Đạt 0,75 điểm)

Câu 3 (2,5 điểm)

1) Xác định khoảng cách và tiêu cự thấu kính. (Đạt 0,5 điểm)

2a) Dựng ảnh và tìm chiều cao ảnh:

- Vẽ hình sự tạo ảnh qua thấu kính hội tụ.

- Xét các cặp tam giác đồng dạng: ( riangle ABO hicksim riangle A'B'O) và ( riangle OIF' hicksim riangle A'B'F'). Rút ra tỉ số và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. (Đạt 0,75 điểm)

2b) Dịch chuyển thấu kính:

- Khi dịch chuyển thấu kính xuống dưới theo phương vuông góc với trục chính, ảnh (B') dịch chuyển theo phương vuông góc với trục chính.

- Tốc độ dịch chuyển của ảnh: [v' = rac{A'B'}{AB} imes v] (Đạt 1,25 điểm)

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu trích xuất Hướng dẫn chấm và Đáp án chính thức kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027 môn Vật lí (chuyên). I. HƯỚNG DẪN CHUNG Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của Sở Giáo dục và Đào tạo.…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Hạ Long môn Vật lý năm 2026 - 2027

Tài liệu tổng hợp Đề thi chính thức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027 môn Vật lí (dành cho học sinh thi chuyên Lý). Đề thi gồm 5 câu hỏi bài tập tự luận thuộc các mảng kiến thức Cơ học, Thủy tĩnh, Quang học, Điện học và Cảm ứng điện từ.

Câu 1 (2,0 điểm)

Trong cùng một buổi sáng, trên tuyến đường đưa đón học sinh đến trường, có hai xe buýt lần lượt đi qua điểm đón A, chuyển động cùng chiều đến điểm đón B, coi chuyển động của các xe là thẳng đều. Xe thứ nhất đi qua A lúc 6 giờ 00 phút. Xe thứ hai đi qua A lúc 6 giờ 05 phút, khi đó xe thứ nhất đã ở cách A một khoảng nhất định. Xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất tại một vị trí xác định.

a) Tính tốc độ của xe thứ nhất và xe thứ hai. Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

b) Lúc 6 giờ 15 phút, xe buýt thứ ba chuyển động thẳng đều đi qua A để đến B. Sau khi gặp xe thứ nhất, xe thứ ba vẫn giữ nguyên tốc độ và đi thêm 10 phút nữa thì ở vị trí cách đều xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi vị trí đó cách A một khoảng bao nhiêu?

Câu 2 (2,0 điểm)

Một chiếc hộp rỗng hình lập phương làm bằng hợp kim có cạnh \(a\), trọng lượng \(P\) nổi trên mặt hồ nước rộng như Hình 1. Biết trọng lượng riêng của nước là \(d_0\). Coi rằng hồ đủ sâu và mặt hồ phẳng lặng, các mặt của chiếc hộp có độ dày không đáng kể và không bị biến dạng.

1. Tính chiều cao của phần hộp chìm trong nước.

2. Người ta bơm nước vào hộp với lưu lượng không đổi \(J\).

a) Sau bao lâu thì hộp bắt đầu chìm hoàn toàn trong nước?

b) Tính độ lớn công của lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hộp trong khoảng thời gian 15 phút kể từ lúc bắt đầu bơm nước. Biết rằng nếu độ lớn lực tăng đều từ \(F_1\) đến \(F_2\) thì độ lớn lực trung bình của quá trình là \(F_{tb} = \frac{F_1 + F_2}{2}\).

Câu 3 (2,5 điểm)

1. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào một môi trường trong suốt đồng nhất có chiết suất là 1,5 sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi chiết suất của không khí là 1. Hãy tính góc tới và góc khúc xạ.

2. Một học sinh thực hiện đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng (phương pháp Silbermann) như sau: Đặt vật sáng AB và màn chắn sát thấu kính hội tụ có tiêu cự \(f\) (A nằm trên trục chính của thấu kính). Giữ thấu kính cố định, dịch đồng thời vật và màn chắn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau sao cho vật và màn chắn luôn vuông góc với trục chính của thấu kính cho đến khi thu được ảnh A’B’ của vật sáng AB rõ nét trên màn chắn. Khi đó, khoảng cách từ vật đến màn chắn là \(L\).

a) Vẽ ảnh A’B’; lập biểu thức tính \(f\) theo \(L\).

b) Sau khi đo được tiêu cự \(f\), bạn học sinh cố định vật AB, di chuyển thấu kính theo phương vuông góc với trục chính, ngược chiều AB với tốc độ không đổi \(v_0\) thì ảnh của điểm B qua thấu kính sẽ dịch chuyển theo hướng (phương và chiều) nào, với tốc độ bằng bao nhiêu?

Câu 4 (2,5 điểm)

Cho mạch điện như Hình 2, trong đó: \(U\) không đổi; biến trở MCN là một dây dẫn hình trụ có điện trở suất \(\rho\), chiều dài \(l\), tiết diện đều \(S\), điện trở \(R_0\). Trên đèn \(\text{Đ}_1\) và \(\text{Đ}_2\) có ghi các thông số định mức. Coi điện trở của các đèn không đổi và bỏ qua điện trở của các dây nối.

1. Tính điện trở toàn phần của biến trở và điện trở của các đèn.

2. Điều chỉnh vị trí con chạy C sao cho phù hợp.

a) Tính công suất tiêu thụ của cả mạch.

b) Để giúp các nhà thiết kế xác định hiệu suất của pin mặt trời sẽ được lắp đặt tại trường mình, bạn Quang sử dụng một tấm pin có diện tích cung cấp điện năng cho mạch điện trên. Tính hiệu suất của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành điện năng của mạch điện, biết năng lượng ánh sáng mặt trời cung cấp cho pin có công suất nhất định.

3. Khi dịch chuyển con chạy C từ M tới N thì độ sáng của đèn \(\text{Đ}_1\) thay đổi như thế nào? Vì sao?

Câu 5 (1,0 điểm)

Một học sinh làm thí nghiệm với các dụng cụ như Hình 3, gồm: nam châm (1), cuộn dây (2), điện kế (3) và các dây nối. Ban đầu kim điện kế chỉ số 0. Khi học sinh đưa nam châm lại gần cuộn dây thì kim điện kế bị lệch về phía bên trái vạch số 0.

a) Tại sao kim điện kế bị lệch? Hiện tượng này được gọi là hiện tượng gì?

b) Sau đó, học sinh giữ nam châm đứng yên trong lòng cuộn dây, rồi tiếp tục đưa nam châm ra xa cuộn dây. Mô tả hiện tượng xảy ra với kim điện kế.

c) Trình bày sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình nam châm chuyển động so với cuộn dây.

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu tổng hợp Đề thi chính thức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027 môn Vật lí (dành cho học sinh thi chuyên Lý). Đề thi gồm 5 câu hỏi bài tập tự luận thuộc các mảng kiến thức Cơ học, Thủy tĩnh, …
Xem thêm »

Đáp án Đề thi chọn HSG Quốc gia môn Vật lý tỉnh Quảng Ninh năm 2025 - 2026

Tài liệu trình bày đáp án và hướng dẫn chấm thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lý tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 (Ngày thi thứ nhất). Bao gồm lời giải chi tiết cho các bài toán Cơ học vật rắn và Nhiệt học biến đổi trạng thái khí.

CÂU 1 (4,0 ĐIỂM): CƠ HỌC VẬT RẮN VÀ DAO ĐỘNG NHỎ

Cho một hình lăng trụ mỏng có dạng tấm hình tam giác đều khối lượng m. Xác định vị trí khối tâm, mômen quán tính, gia tốc của khối tâm và chu kỳ dao động nhỏ của lăng trụ.

1.1. Vị trí khối tâm:

Chọn trục Oy trùng với đường cao của tam giác đều. Do tính chất đối xứng, khối tâm G nằm trên trục Oy.

Vị trí khối tâm được xác định bởi:
\( y_G = \frac{2}{3}h \)

1.2. Momen quán tính:

Momen quán tính của lăng trụ đối với trục đi qua khối tâm G và vuông góc với mặt phẳng hình lăng trụ:

\[ I_G = \frac{m a^2}{12} \]

1.3. Gia tốc và Dao động nhỏ:

a) Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng khi lăng trụ nghiêng góc \( \alpha \):

\[ m g y_G (1 - \cos\alpha) = \frac{1}{2} I_O \omega^2 \]

Gia tốc của điểm C thuộc lăng trụ được tính theo các thành phần gia tốc tiếp tuyến và gia tốc hướng tâm.

b) Khi xét dao động nhỏ với góc \( \theta \) nhỏ, phương trình bảo toàn cơ năng thu được dạng:

\[ \frac{1}{2} I_O \dot{\theta}^2 + m g d (1 - \cos\theta) = \text{const} \]

Đạo hàm hai vế theo thời gian thu được phương trình dao động điều hòa. Chu kỳ dao động nhỏ là:

\[ T = 2\pi \sqrt{\frac{I_O}{m g d}} \]

CÂU 2 (4,0 ĐIỂM): NHIỆT HỌC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG

Xét cột thủy ngân ngăn cách khối khí lý tưởng trong bình hình trụ. Tính áp suất, công, độ biến thiên nội năng và nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong các quá trình biến đổi.

2a) Điều kiện cân bằng của vách ngăn:

Áp lực của cột thủy ngân tác dụng lên vách ngăn kết hợp với áp suất khí quyển. Áp suất của khối khí khi vách ngăn cân bằng:

\[ p = p_0 + \rho g h \]

2b) Khi vách ngăn di chuyển một đoạn x:

- Trường hợp thủy ngân chưa tràn ra ngoài lỗ A (khi \( x \le x_0 \)):

\[ p(x) = p_0 + \rho g (h + \Delta h) \]

- Trường hợp thủy ngân tràn ra ngoài (khi \( x > x_0 \)):

\[ p = p_0 + \rho g H_{max} \]

2c) Phương trình trạng thái:

Áp dụng phương trình Clapeyron - Mendeleev: \( p V = n R T \), rút ra mối liên hệ nhiệt độ \( T \) theo thể tích \( V \).

2d) Công, nội năng và nhiệt lượng:

- Công khối khí thực hiện: \[ A = \int p dV \]

- Độ biến thiên nội năng: \[ \Delta U = n C_v \Delta T = \frac{i}{2} n R (T_2 - T_1) \]

- Nhiệt lượng nhận được theo Định luật I Nhiệt động lực học: \[ Q = \Delta U + A \]

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu trình bày đáp án và hướng dẫn chấm thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lý tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 (Ngày thi thứ nhất). Bao gồm lời giải chi tiết cho các bài toán Cơ học vật rắn và Nhiệt học biến đổi trạ…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia môn Vật lý tỉnh Quảng Ninh 2025-2026

Đề thi lập đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia môn Vật lí tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 bao gồm các chủ đề nâng cao: Cơ học vật rắn, Nhiệt động lực học, Điện trường và mạch điện, Quang hình học.

Câu 1 (4,0 điểm): Cơ học vật rắn

Một hình lăng trụ đặc, đồng chất khối lượng \( M \), đáy là tam giác đều cạnh \( a \).

1. Xác định vị trí khối tâm \( G \) của hình lăng trụ.

2. Chứng minh moment quán tính của hình lăng trụ đối với trục đi qua \( G \) và vuông góc với đáy là: \[ I_G = \frac{1}{12} M a^2 \]

3. Treo lăng trụ bằng ba sợi dây mảnh có cùng chiều dài \( L \) vào các đỉnh \( A, B, C \).

a) Cắt dây \( CC' \), lăng trụ quay quanh trục \( AB \) cố định với \( I_{AB} = \frac{M a^2}{8} \). Tính tốc độ góc và gia tốc của điểm \( G \) khi lăng trụ hợp với mặt phẳng thẳng đứng một góc \( \alpha \).

b) Xác định chu kỳ dao động nhỏ khi cho hình lăng trụ thực hiện chuyển động xoắn quanh trục thẳng đứng.

Câu 2 (4,0 điểm): Nhiệt học

Một xilanh nằm ngang cách nhiệt chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử và thủy ngân được chia bằng vách ngăn mỏng cách nhiệt.

a) Tính áp suất của khối khí khi vách ngăn ở chính giữa xilanh và hệ cân bằng.

b) Đun nóng khối khí slowly, tìm mối liên hệ giữa áp suất \( p \) và thể tích \( V \) của khí trong quá trình dịch chuyển.

c) Xác định nhiệt độ của khối khí khi vách ngăn chạm thành bên phải.

d) Tính tổng công thực hiện và nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá trình trên.

Câu 3 (4,0 điểm): Điện tích trong điện trường

Xét tụ điện không khí hình trụ hai bản bán kính \( R_1 \) và \( R_2 \) mắc vào nguồn điện một chiều \( U \). Một hạt mang điện \( q, m \) bay vào tụ điện với vận tốc ban đầu \( v_0 \).

1. Viết biểu thức cường độ điện trường \( E(r) \) tại điểm cách trục một khoảng \( r \).

2. Xác định các thành phần vận tốc của hạt tại vị trí bất kỳ trong tụ điện.

3. Tính thời gian chuyển động và thiết lập phương trình quỹ đạo của hạt trong tụ điện.

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Đề thi lập đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia môn Vật lí tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 bao gồm các chủ đề nâng cao: Cơ học vật rắn, Nhiệt động lực học, Điện trường và mạch điện, Quang hình học. Câu 1 (4,0 điểm): Cơ học vật rắn Một hình lă…
Xem thêm »

Đề thi lập đội tuyển chọn HSG Quốc gia môn Vật lý tỉnh Quảng Ninh năm 2025 - 2026

Tài liệu tuyển chọn câu hỏi chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lí tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 (ngày thi thứ hai). Đề thi bao gồm 5 câu hỏi tự luận chuyên sâu thuộc các chủ đề: Cơ học thiên thể và chuyển động tàu vũ trụ, Chu trình nhiệt động lực học Lord Kelvin, Hiện tượng cảm ứng điện từ và mô hình súng điện từ, Giao thoa ánh sáng qua màng mỏng xà phòng, cùng bài toán Xử lý số liệu và Phương án thí nghiệm Vật lý.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ (NGÀY 2)

Câu 1 (4,0 điểm)
1. Coi Trái Đất là hình cầu đồng chất tâm \(O\), khối lượng \(M\) và bán kính \(R\). Một tàu vũ trụ ở độ cao \(h\) so bề mặt Trái Đất và được truyền vận tốc \(v_0\) theo hướng vuông góc với đường nối tâm Trái Đất và tàu. Tìm điều kiện của vận tốc \(v_0\) để tàu chuyển động quanh Trái Đất và không bị quay về Trái Đất.
2. Một tàu vũ trụ có khối lượng \(m\) đang chuyển động quanh Trái Đất trên quỹ đạo tròn có bán kính \(r_1\) với chu kì \(T_1\) thì chuyển lên quỹ đạo tròn có bán kính \(r_2\) nhờ hai bước điều chỉnh riêng biệt ở hai điểm \(A\) và \(B\). Bước 1: tại điểm \(A\) trên quỹ đạo bán kính \(r_1\), tàu tức thời tăng tốc nhưng vẫn giữ nguyên hướng chuyển động. Bước 2: khi vừa đến điểm \(B\) trên quỹ đạo bán kính \(r_2\), tàu tức thời đổi hướng chuyển động nhưng vẫn giữ nguyên tốc độ.
a) Trong giai đoạn chuyển động từ \(A\) sang \(B\) trên quỹ đạo elip chuyển dời, hãy xác định cơ năng của tàu và các đặc trưng về bán trục lớn, bán trục bé của elip.
b) Xác định vectơ vận tốc của con tàu trên quỹ đạo elip tại điểm \(B\) khi tàu chưa đổi hướng chuyển động.
c) Tính thời gian tàu chuyển từ điểm \(A\) sang điểm \(B\) trên quỹ đạo elip.
Câu 2 (4,0 điểm)
1. Một chất khí lý tưởng \(X\) ở trạng thái ban đầu có áp suất \(p_1\), được dãn đẳng nhiệt tới thể tích \(V_2\). Sau đó khí được nén đoạn nhiệt trở về thể tích ban đầu, áp suất sau khi nén là \(p_3\). Hãy xác định khí lý tưởng \(X\) là đơn nguyên tử, lưỡng nguyên tử hay đa nguyên tử?
2. Trong hồ sơ lưu trữ của Lord Kelvin có sơ đồ chu trình thực hiện với 1 mol khí lý tưởng \(X\) biểu thị bởi hình thang \(abcd\) trong hệ tọa độ \(pOV\). Biết nhiệt dung mol \(C\) trong mỗi quá trình \(ab, bc, cd, da\) là không đổi và \(C_{ab} = C_{cd} = 0\). Nhiệt độ cực đại của khí trong chu trình là \(T_{max}\) và nhiệt độ của một cặp điểm nào đó trong bốn trạng thái \(a, b, c, d\) bằng nhau và bằng \(T_0\).
a) Nêu cách vẽ và khôi phục vị trí của hệ trục tọa độ \(pOV\).
b) Xác định nhiệt độ \(T\) lần lượt tại các điểm \(a, b, c, d\).
c) Tìm hiệu suất \(\eta\) của chu trình.
Câu 3 (4,0 điểm)
Thanh kim loại cứng \(MN\) có khối lượng \(m\), điện trở \(R\), đặt vuông góc và luôn tiếp xúc với hai thanh ray song song nằm ngang cách nhau khoảng \(L\). Trên thanh ray có hai điểm cố định \(P, Q\). Bỏ qua độ tự cảm, điện trở thanh ray và ma sát.
1. Nối vào \(P, Q\) một điện trở \(R_0\). Ban đầu thanh \(MN\) cách \(PQ\) một khoảng \(d\). Từ trường \(B\) tăng từ 0 đến \(B_0\) trong thời gian rất ngắn rồi giữ nguyên.
a) Xác định vận tốc \(v_0\) của thanh ngay khi từ trường đạt \(B_0\).
b) Viết phương trình tốc độ \(v(t)\) và tính tổng quãng đường thanh trượt được đến khi dừng lại.
2. Thay \(R_0\) bằng tụ điện \(C\) tích điện đến hiệu điện thế \(U_0\) và giữ \(MN\) đứng yên trong từ trường đều \(B_0\). Tại \(t=0\), thả thanh \(MN\) tự do (mô hình "súng điện từ").
a) Viết phương trình mô tả vận tốc của thanh \(MN\) theo thời gian.
b) Tìm điều kiện để hiệu suất của súng điện từ đạt giá trị cực đại.
Câu 4 (4,0 điểm)
Chiếu chùm sáng song song hẹp, đơn sắc bước sóng \(\lambda\) từ không khí (\(n_{kk}=1\)) tới bề mặt màng xà phòng mỏng có chiết suất \(n\) dưới góc tới \(\alpha\). Ánh sáng phản xạ qua thấu kính hội tụ \(L\) hội tụ trên màn \(E\) tại tiêu diện.
a) Xác định độ dày tối thiểu \(d_{min}\) của màng xà phòng để chùm sáng trên màn \(E\) có cường độ cực đại.
b) Màng xà phòng tròn bán kính 2 cm có độ dày \(d_{min}\). Liệu có thể cân khối lượng màng này bằng cân có độ chính xác 0,2 mg không? Giải thích.
c) Tính bề dày của màng nếu khoảng cách góc giữa hai cực đại liên tiếp quan sát được là \(\Delta\alpha\).
d) Khi đổi bước sóng chiếu tới thành \(\lambda'\), hãy tính phần trăm suy giảm cường độ ánh sáng giao thoa so với lúc cực đại.
Câu 5 (4,0 điểm)
1. Điện trở của mẫu bán dẫn phụ thuộc nhiệt độ: \[R(T) = R_0 e^{\frac{\Delta E}{2kT}}\] Dựa vào bảng số liệu thực nghiệm giữa \(T\) và \(R\), hãy xác định độ rộng vùng cấm \(\Delta E\) bằng phương pháp tuyến tính hóa đồ thị.
2. Thiết lập phương án thí nghiệm xác định độ đàn hồi \(k\) của một ống cao su đặc có chiều dài \(l_0\), khối lượng \(m\) khi quay ly tâm với tốc độ góc \(\omega\) trên mặt bàn nằm ngang. Dẫn ra công thức phân bố khối lượng và sự phụ thuộc chiều dài dãn \(l\) theo \(\omega\).

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu tuyển chọn câu hỏi chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lí tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 (ngày thi thứ hai). Đề thi bao gồm 5 câu hỏi tự luận chuyên sâu thuộc các chủ đề: Cơ học thiên thể và chuyển động tàu…
Xem thêm »

Đáp án Đề thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia môn Vật lý năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh

Tài liệu Hướng dẫn chấm thi chọn đội tuyển học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lý năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Quảng Ninh. Tổng hợp quy định chấm thi chung cùng đáp án chi tiết các bài toán Cơ học vũ trụ (chuyển động elip, bảo toàn momen động lượng) và Nhiệt học (chu trình nhiệt động lực học của khí đa nguyên tử).

I. HƯỚNG DẪN CHẤM CHUNG

Các nguyên tắc giám khảo cần tuân thủ khi chấm bài thi lập đội tuyển tỉnh.
  • Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Trường hợp thí sinh giải theo phương pháp khác đáp án nhưng lập luận chính xác thì vẫn được hưởng trọn vẹn số điểm tương ứng.
  • Tuyệt đối không làm tròn điểm thành phần của từng câu hỏi cũng như tổng điểm toàn bài.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

Câu 1 (4,0 điểm): Cơ học vũ trụ và Chuyển động trên quỹ đạo

Xác định điều kiện vận tốc, bán trục lớn quỹ đạo elip của tàu vũ trụ quanh Trái Đất và vận dụng các định luật Kepler.

1.1 Điều kiện quỹ đạo không quay về Trái Đất:

Cơ năng ban đầu của tàu vũ trụ tại vị trí xuất phát:

\[ E_0 = -\frac{GMm}{r_0} + \frac{1}{2}mv_0^2 \]

Để tàu chuyển động quanh Trái Đất trên quỹ đạo kín (tròn hoặc elip) mà không bị va chạm trở lại bề mặt Trái Đất, cơ năng phải thỏa mãn \(E < 0\) và bán trục lớn elip thỏa mãn \(a \ge \frac{R + r_0}{2}\).

Áp dụng định luật bảo toàn momen động lượng và bảo toàn cơ năng để suy ra khoảng giá trị của vận tốc \(v_0\).

1.2 Phân tích quỹ đạo Elip và Định luật Kepler:

Áp dụng Định luật III Kepler cho chu kì \(T\) và bán trục lớn \(a\):

\[ \frac{a^3}{T^2} = \text{const} \]

Tốc độ quét diện tích của bán kính vector là không đổi theo Định luật II Kepler: \(\frac{dS}{dt} = \text{const}\).

Câu 2 (4,0 điểm): Nhiệt học và Chu trình biến đổi trạng thái

Khảo sát tính chất của khí lý tưởng X, sự phụ thuộc của nhiệt dung mol vào thể tích và tính hiệu suất chu trình.

2.1 Xác định bản chất khí X:

Dựa trên tỉ số các thông số trong quá trình đẳng nhiệt và đoạn nhiệt, xác định khí lý tưởng X là khí đa nguyên tử.

2.2 Nhiệt dung mol và Đồ thị trạng thái:

Quá trình biến đổi tuyến tính \(p(V)\) dẫn đến biểu thức nhiệt dung mol \(C\). Để \(C\) không phụ thuộc vào thể tích \(V\), đường biểu diễn \(p(V)\) phải có dạng đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ \(O\) hoặc là quá trình đẳng áp.

2.3 Tính hiệu suất chu trình:

Nhiệt lượng nhận vào \(Q\) và tỏa ra \(Q'\) được tính qua nhiệt dung mol tương ứng. Hiệu suất chu trình được xác định bởi:

\[ H = 1 - \frac{|Q'|}{Q} \]

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu Hướng dẫn chấm thi chọn đội tuyển học sinh giỏi quốc gia THPT môn Vật lý năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Quảng Ninh. Tổng hợp quy định chấm thi chung cùng đáp án chi tiết các bài toán Cơ học vũ trụ (chuyển động elip, bảo toàn momen độn…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau 2025 - 2026

Tóm tắt tổng quan: Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Vật lý khối THPT tỉnh Cà Mau năm học 2025 - 2026 (Nội dung trang 1). Đề bao gồm các bài toán Cơ học nâng cao thuộc chương trình chuyên: Ném ngang kết hợp góc vận tốc, biện luận chuyển động hệ vật cơ học có ma sát trên mặt phẳng ngang, và bài toán động lực học chất điểm trượt trên khung tròn thẳng đứng.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ

Bài 1 (4.0 điểm)

a) Tom đang ở dưới đất, Jerry đang đứng trên mái nhà và ném một quả bóng nhỏ theo phương ngang về phía Tom. Quả bóng sau khi vạch một đường cong rơi trúng chân Tom và mất một khoảng thời gian là \(0{,}9\text{ s}\). Biết rằng các véctơ vận tốc của quả bóng khi ném và khi rơi trúng chân Tom hợp với nhau góc \(60^\circ\). Tính khoảng cách giữa Tom và Jerry. Lấy gia tốc trọng trường \(g = 10\text{ m/s}^2\). Bỏ qua sức cản của không khí, bỏ qua chiều cao của Tom và Jerry so với độ cao của mái nhà.

b) Cho cơ hệ như hình vẽ. Ròng rọc có khối lượng không đáng kể, dây nối nhẹ và không dãn, \(m_1 = 2\text{ kg}\), \(m_3 = 1\text{ kg}\), hệ số ma sát giữa \(m_3\) và mặt bàn cố định là \(\mu_1 = 0{,}2\); hệ số ma sát giữa \(m_2\) và \(m_3\) là \(\mu_2 = 0{,}4\); gia tốc trọng trường \(g = 10\text{ m/s}^2\). Hệ được thả từ trạng thái nghỉ, bỏ qua ma sát giữa dây nối và ròng rọc. Biện luận các trường hợp có thể xảy ra đối với chuyển động của các vật trong hệ tương ứng với giá trị của \(m_2\).

Bài 2 (3.0 điểm)

Hai quả cầu nhỏ coi là chất điểm, mỗi quả có khối lượng \(m\), được lồng vào một vòng cứng, nhẵn có khối lượng \(M\), bán kính \(R\), được đặt thẳng đứng trên sàn nhà. Ban đầu, hai quả cầu nằm ở đỉnh của vòng tròn, tác động nhẹ vào hai quả cầu để chúng trượt xuống theo vòng sang hai bên của vòng như hình vẽ.

a) Giả sử trong toàn bộ quá trình hai quả cầu trượt xuống vòng không bị nảy lên. Tìm giá trị của \(\alpha\) để hợp lực do hai quả cầu tác dụng lên vòng có chiều hướng lên đạt giá trị lớn nhất.

b) Nếu \(m = 2M\), tìm giá trị của \(\alpha\) để vòng bị nảy lên khi hai quả cầu trượt xuống theo vòng?

Bài 3 (3.0 điểm)

Trên một hình trụ đồng chất bán kính \(R\), tại vị trí cách trục một khoảng \(2R/3\), người ta khoan một lỗ hình trụ có bán kính \(R/5\), trục của lỗ và của hình trụ song song với nhau. Đổ vào trong lỗ đó một chất có khối lượng riêng lớn gấp 15 lần khối lượng riêng của chất làm hình trụ.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tổng quan: Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Vật lý khối THPT tỉnh Cà Mau năm học 2025 - 2026 (Nội dung trang 1). Đề bao gồm các bài toán Cơ học nâng cao thuộc chương trình chuyên: Ném ngang kết hợp góc vận tốc, biện luận chuyển động hệ vậ…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau 2025 - 2026

Tài liệu tổng hợp nội dung đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Đề thi gồm các bài toán phân loại cao về Chuyển động cơ học, Cơ học chất lưu và Nhiệt học.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ (TRANG 1)

Bài 1: (3,0 điểm)

1. Từ trung tâm điều phối O, hai xe A và B vận chuyển nhu yếu phẩm đến vùng lũ để cứu trợ thiên tai. Xe A xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ Mess... speed... tốc độ \(v_A\), sau đó một khoảng thời gian, xe B cũng xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ \(v_B\). Đồ thị quãng đường theo thời gian của hai xe được mô tả như hình 1.

a) Tính tốc độ của hai xe. Xe B xuất phát sau bao lâu sẽ gặp xe A? Điểm gặp nhau cách trạm O bao xa?

b) Sau bao lâu từ lúc xe A xuất phát thì hai xe cách nhau 25 km?

2. Trên một sa bàn hình chữ nhật ABCD có kích thước \(AB = 120\text{ cm}\), \(BC = 80\text{ cm}\) có hai rô-bốt di chuyển. Rô-bốt 1 xuất phát từ điểm M trên cạnh AB (với \(AM = 40\text{ cm}\)) và di chuyển về phía B với tốc độ không đổi \(v_1 = 4\text{ cm/s}\). Cùng lúc đó, rô-bốt 2 xuất phát từ B di chuyển về phía C với tốc độ không đổi \(v_2 = 3\text{ cm/s}\). Tìm thời điểm đầu tiên để khoảng cách giữa hai rô-bốt là ngắn nhất. Tính khoảng cách đó.

Bài 2: (3,0 điểm)

Một chiếc cốc rỗng hình trụ tiết diện tròn, chiều cao \(h = 10\text{ cm}\) có thành dày \(5\text{ mm}\), bán kính trong \(25\text{ mm}\). Đáy cốc rất mỏng. Cho cốc vào một bình nước thì cốc bị chìm một nửa. Biết trọng lượng riêng của nước là \(d = 10000\text{ N/m}^3\).

1. Tính lực đẩy Archimedes (Acsimet) của nước lên cốc.

2. Đổ dầu (có trọng lượng riêng là \(d' = 8000\text{ N/m}^3\)) vào trong cốc cho đến khi mực nước trong bình ngang với miệng cốc.

a) Tính khối lượng của cốc và khối lượng của dầu trong cốc.

b) Tính độ chênh lệch giữa mực nước trong bình và mực dầu trong cốc.

Bài 3: (4,0 điểm)

1. Một quả bóng có khối lượng \(0{,}5\text{ kg}\) được vận động viên ném thẳng đứng lên cao từ độ cao \(1{,}6\text{ m}\) so với mặt đất với tốc độ ban đầu là \(8\text{ m/s}\). Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a) Tính cơ năng của quả bóng.

b) Trong quá trình quả bóng đi lên giả sử cơ năng của nó không thay đổi thì động năng và thế năng của nó biến đổi như thế nào? Tính độ cao cực đại mà quả bóng đạt được.

2. Khi pha nước ấm để uống, người ta đổ \(100\text{ g}\) nước nóng vào cốc chứa \(m\text{ (g)}\) nước lạnh, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước lạnh tăng \(15^\circ\text{C}\). Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là \(78^\circ\text{C}\). Bỏ qua sự truyền nhiệt của nước vào cốc và vào môi trường.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp nội dung đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Đề thi gồm các bài toán phân loại cao về Chuyển động cơ học, Cơ học chất lưu và Nhiệt học. ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lý Cà Mau 2026 - 2027 (Ngày 1)

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lí (buổi thi thứ nhất) năm học 2026 - 2027 do Sở GD&ĐT Cà Mau tổ chức ngày 26/7/2026. Đề bài gồm các bài toán thuộc chủ đề Cơ học (chuyển động của giọt nước tăng khối lượng khi rơi trong sương mù), Nhiệt học (sự biến thiên thể tích khi trộn hỗn hợp khí lý tưởng trong hai bình cách nhiệt) và Điện học (phương pháp điện tích ảnh cho tấm dẫn điện nối đất).

Câu 1 (4,0 điểm)

Khi một giọt nước rơi trong sương mù, các giọt sương nhập vào làm tăng kích thước và khối lượng của giọt nước. Khảo sát một giọt nước ban đầu có dạng hình cầu với khối lượng \(m_0\), diện tích tiết diện \(S_0\) đang chuyển động thẳng đứng xuống dưới với vận tốc \(v_0\) thì đi vào vùng sương mù. Cho rằng các giọt sương mù đứng yên và va chạm với giọt nước hoàn toàn không đàn hồi, khối lượng riêng của giọt nước là \(\rho\) không đổi trong quá trình rơi. Bỏ qua sức cản của không khí và chuyển động Brown và hiện tượng ảnh hưởng khác. Vận tốc rơi của giọt nước phụ thuộc vào các điều kiện giả định khác nhau. Tìm vận tốc của giọt nước theo thời gian trong bốn trường hợp sau.

  1. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.
  2. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước giữ nguyên dạng hình cầu.
  3. Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\), trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.
  4. Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\) và trong quá trình rơi giữ nguyên dạng hình cầu.

Câu 2 (4,0 điểm)

Hai bình hình trụ cách nhiệt chứa khí lý tưởng có nhiệt dung mol lần lượt là \(C_{V, m1} = \alpha_1 R\), \(C_{V, m2} = \alpha_2 R\), trong đó \(R\) là hằng số khí và \(\alpha_1, \alpha_2\) là các hằng số dương. Nhiệt độ và thể tích của khí trong hai bình lần lượt là \(T_1, T_2\) và \(V_1, V_2\). Hai piston nhẹ, cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát dọc theo bình, áp suất khí quyển \(p_0\) bên ngoài không đổi. Khóa K lắp trên ống cách nhiệt nối hai bình ban đầu đóng (Hình 1). Mở khóa K rất chậm để khí trong hai bình đạt trạng thái cân bằng sau khi trộn. Sau khi cân bằng, thể tích của hỗn hợp hai khí tăng một lượng \(\Delta V\) so với tổng thể tích hai khí ban đầu. Hãy tìm \(\Delta V\) trong các trường hợp sau:

  1. \(\alpha_1 = \alpha_2\).
  2. \(\alpha_1 \neq \alpha_2\).

Câu 3 (4,0 điểm)

Một tấm dẫn điện lớn được nối đất và đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(q\). Trên tấm có sự phân bố điện tích cảm ứng trên bề mặt để đảm bảo rằng tấm (ứng với mặt \(\Sigma_0\)) là mặt đẳng thế có điện thế bằng không (Hình 2a).

Ta cũng biết rằng đối với một cặp điện tích điểm có cùng độ lớn và trái dấu \((q, -q)\), mặt đẳng thế bằng không của chúng là mặt phẳng trung trực của đường thẳng nối hai điện tích. Dựa trên điều này...

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lí (buổi thi thứ nhất) năm học 2026 - 2027 do Sở GD&ĐT Cà Mau tổ chức ngày 26/7/2026. Đề bài gồm các bài toán thuộc chủ đề Cơ học (chuyển động của giọt nước tăng khối l…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG môn Vật lí cấp tỉnh Cà Mau năm học 2026 - 2027 (Ngày 2)

Tóm tắt tài liệu: Đề thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lý năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau tổ chức (ngày thi 26/7/2026). Trang 1 bao gồm Bài toán Cơ học 1 về thanh không đồng chất, tính toán mô men quán tính, va chạm mềm, dao động điều hòa, chuyển động quay trọn vòng và bài toán con nhện di chuyển trên thanh; cùng mở đầu Bài toán Nhiệt học 2 về chu trình điều chỉnh nhiệt độ của tủ lạnh gia đình.

NỘI DUNG ĐỀ THI (TRANG 1)

Câu 1. (4,0 điểm) Một thanh cứng OB tiết diện đều, chiều dài L, khối lượng M, mật độ khối lượng \(\sigma\) phụ thuộc chiều dài, \(\sigma\) được xác định theo công thức \(\sigma = k.x\) (trong đó k là hằng số dương, x là khoảng cách tới đầu O của thanh). Bề dày của thanh OB rất nhỏ so với chiều dài L. Gia tốc trọng trường là g. Bỏ qua mọi ma sát, lực cản.

1) Xác định giá trị của k theo M, L.

2) Xác định vị trí khối tâm G của thanh OB.

3) Xác định mô men quán tính của thanh OB đối với trục quay \((\Delta)\) đi qua đầu O và vuông góc với thanh OB.

4) Treo thanh OB thẳng đứng, thanh có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay cố định nằm ngang qua đầu O như Hình 1. Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một vật có khối lượng m chuyển động theo phương nằm ngang với vận tốc \(\vec{v}\) đến va chạm với thanh OB tại vị trí B và dính chặt với thanh tại vị trí đó như Hình 1.

a) Tính tốc độ góc \(\omega\) của thanh OB ngay sau va chạm.

b) Giả sử sau va chạm thanh OB lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ. Chứng minh thanh OB dao động điều hòa và tìm chu kì dao động của thanh.

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của khối lượng m để thanh OB quay trọn vòng quanh đầu O.

5) Gọi \((\Delta_G)\) là trục quay nằm ngang cố định đi qua khối tâm G. Thanh OB có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay \((\Delta_G)\). Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng (thanh ở vị trí nằm ngang như Hình 2). Một con nhện (cũng có khối lượng M) rơi xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc \(\vec{v}_0\) và chạm vào thanh tại trung điểm của đoạn OG. Ngay sau khi chạm vào thanh, con nhện bắt đầu bò dọc theo thanh sao cho tốc độ góc của hệ (thanh OB và nhện) luôn không đổi. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc con nhện bắt đầu bò trên thanh. Chứng tỏ rằng trong quá trình con nhện bò trên thanh, thì khoảng cách y từ con nhện đến trục quay \((\Delta_G)\) được mô tả bằng phương trình \(y = A_1 \sin(A_2 t) + A_3\), trong đó \(A_1, A_2, A_3\) là các hằng số, \(A_1, A_2 > 0\). Xác định giá trị của \(A_1, A_2, A_3\) theo \(v_0, g, L\).

Câu 2. (4,0 điểm) Bên trong ngăn mát của tủ lạnh gia đình có một núm để điều chỉnh nhiệt độ. Sau điều chỉnh, nhiệt độ ngăn mát được duy trì bởi một thiết bị đặc biệt, thiết bị này sẽ tuần tự bật và tắt bộ phận làm lạnh. Khi nhiệt độ trong ngăn mát vượt quá nhiệt độ thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ bật bộ phận làm lạnh. Ngược lại khi nhiệt độ trong ngăn mát xuống dưới mức thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ tắt bộ phận làm lạnh. Khi đặt ở nhiệt độ thấp nhất, bộ phận làm lạnh hoạt động liên tục và nhiệt độ thấp nhất của ngăn mát đạt được là \(T = 260\text{ K}\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lý năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau tổ chức (ngày thi 26/7/2026). Trang 1 bao gồm Bài toán Cơ học 1 về thanh không đồng chất, tính toán mô men quán tính, va chạm mềm, d…
Xem thêm »

Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Vật lý lớp 12 - THPT Phan Ngọc Hiển Cà Mau năm học 2025 - 2026

Tóm tắt: Đề kiểm tra Cuối học kỳ I môn Vật lý lớp 12 năm học 2025 – 2026 của Trường THPT Phan Ngọc Hiển (Sở GD&ĐT Cà Mau) - Mã đề 104. Nội dung đề thi tập trung kiểm tra kiến thức thuộc chương Thuyết động học phân tử và Các định luật chất khí (Boyle, Charles, Phương trình trạng thái khí lý tưởng), bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Trắc nghiệm đúng/sai và Câu hỏi trả lời ngắn.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng khi áp suất không đổi?

A. Đồ thị hình A.
B. Đồ thị hình B.
C. Đồ thị hình C.
D. Đồ thị hình D.

Câu 2. Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4

Câu 3. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A. \(\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\)
B. \(\frac{pV}{T} = \text{hằng số}\)
C. \(p_1 V_1 = p_2 V_2\)
D. \(pV = nRT\)

Câu 4. Động năng trung bình của các phân tử khí lý tưởng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Áp suất của chất khí.
B. Thể tích của bình chứa.
C. Khối lượng phân tử của chất khí.
D. Nhiệt độ tuyệt đối của chất khí.

Câu 5. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là

A. \(p = \frac{1}{3} n m v^2\)
B. \(p = \frac{1}{3} N m \overline{v^2}\)
C. \(p = \frac{2}{3} N E_k\)
D. \(p = \frac{1}{3} \rho \overline{v^2}\)

Câu 6. Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ \(27^\circ\text{C}\). Cho hằng số Boltzmann là \(k = 1,38 \cdot 10^{-23} \text{ J/K}\). Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là

A. \(6,21 \cdot 10^{-21} \text{ J}\)
B. \(4,14 \cdot 10^{-21} \text{ J}\)
C. \(5,58 \cdot 10^{-21} \text{ J}\)
D. \(3,21 \cdot 10^{-21} \text{ J}\)

Câu 7. Khi nhiệt độ của một chất khí lý tưởng tăng lên, điều gì xảy ra với vận tốc trung bình của các phân tử khí?

A. Vận tốc trung bình của các phân tử khí giảm.
B. Vận tốc trung bình của các phân tử khí không thay đổi.
C. Vận tốc trung bình của các phân tử khí tăng.
D. Vận tốc trung bình của các phân tử khí biến đổi ngẫu nhiên.

Câu 8. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 2 mol khí lý tưởng là bao nhiêu?

A. 11,2 lít
B. 22,4 lít
C. 44,8 lít
D. 33,6 lít

Câu 9. Nén 15 lít khí ở nhiệt độ \(27^\circ\text{C}\) để thể tích của nó giảm chỉ còn 5 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến \(47^\circ\text{C}\). Áp suất khí đã tăng

A. 3,2 lần.
B. 5,2 lần.
C. 2,5 lần.
D. 2,3 lần.

Câu 10. Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?

A. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\)
B. \(p V = \text{hằng số}\)
C. \(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\)
D. \(\frac{p_1}{V_1} = \frac{p_2}{V_2}\)

Câu 11. Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 3 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là

A. 3 lít.
B. 4 lít.
C. 3 lít.
D. 6 lít.

Câu 12. Biểu thức nào sau đây không đúng khi xét quá trình biến đổi đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định?

A. \(p \sim T\)
B. \(\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}\)
C. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\)
D. \(p V = \text{hằng số}\)

Câu 13. Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định:

A. Nhiệt độ.
B. Khối lượng.
C. Thể tích.
D. Áp suất.

Câu 14. Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pit-tông cách đáy xilanh một khoảng 15 cm. Hỏi phải đẩy pít-tông theo chiều nào, một đoạn bằng bao nhiêu để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi.

A. Pit tông dịch sang trái một đoạn là 5 cm.
B. Pit tông dịch sang trái một đoạn là 10 cm.
C. Pit tông dịch sang phải một đoạn là 10 cm.
D. Pit tông dịch sang phải một đoạn là 6 cm.

Câu 15. Dưới áp suất \(10^5\text{ Pa}\) một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

A. \(V_2 = 12,5\text{ lít}\)
B. \(V_2 = 8\text{ lít}\)
C. \(V_2 = 2,5\text{ lít}\)
D. \(V_2 = 40\text{ lít}\)

Câu 16. Có bao nhiêu phân tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen?

A. \(2,082 \cdot 10^{23}\)
B. \(6,22 \cdot 10^{23}\)
C. \(2,02 \cdot 10^{22}\)
D. \(1,882 \cdot 10^{22}\)

Câu 17. Không khí là hỗn hợp của một vài loại khí chính như nitrogen, oxygen, carbon dioxide. Sắp xếp giá trị \(v_{\text{ctb}}\) của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần là:

A. \(\text{CO}_2; \text{N}_2; \text{O}_2\)
B. \(\text{O}_2; \text{CO}_2; \text{N}_2\)
C. \(\text{N}_2; \text{O}_2; \text{CO}_2\)
D. \(\text{CO}_2; \text{O}_2; \text{N}_2\)

Câu 18. Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S, chứa không khí ở nhiệt độ \(17^\circ\text{C}\). Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn \(h = 40\text{ cm}\). Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến \(47^\circ\text{C}\) thì pittông được nâng lên một khoảng bằng

A. 1,5 cm.
B. 3,9 cm.
C. 4,1 cm.
D. 5,7 cm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng \(2 \cdot 10^5\text{ Pa}\) thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí trên tăng \(5 \cdot 10^5\text{ Pa}\) thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên.

a) Một lượng khí lí tưởng xác định với nhiệt độ không đổi thì thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
b) Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Charles.
c) Áp suất ban đầu của khối khí là \(4 \cdot 10^5\text{ Pa}\).
d) Thể tích ban đầu của khối khí là 9 lít.

Câu 2. Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín. Ở trạng thái (1), lượng khí chiếm thể tích \(V_1\).

a) (1) - (2) là quá trình đẳng tích.
b) (2) - (3) là quá trình dãn nở đẳng áp.
c) Ở trạng thái (2), nhiệt độ của khối khí là 527 K.
d) Ở trạng thái (4), khối khí chiếm thể tích \(V_4\).

Câu 3. Một bình kín chứa \(3,01 \cdot 10^{23}\) nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ \(0^\circ\text{C}\) và áp suất 1 atm.

a) Khối lượng khí Helium trong bình là 2 gam.
b) Số mol khí trong bình là 1,5 mol.
c) Thể tích của bình là \(0,112\text{ m}^3\).
d) 1 mol khí Helium ở điều kiện tiêu chuẩn chứa \(6,02 \cdot 10^{23}\) nguyên tử.

Câu 4. Một bình có thể tích \(22,4 \cdot 10^{-3}\text{ m}^3\) chứa 1,00 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Người ta bơm thêm 1,00 mol khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này.

a) Tổng khối lượng khí hydrogen và khí helium trong bình là \(6,048 \cdot 10^{-3}\text{ kg}\).
b) Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(22,7 \cdot 10^{-2}\text{ kg/m}^3\).
c) Áp suất của hỗn hợp khí lên thành bình là 3 atm.
d) Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là \(3,25 \cdot 10^6\text{ m}^2/\text{s}^2\).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tính tốc độ toàn phương trung bình (ra đơn vị m/s) của không khí ở nhiệt độ \(300\text{ K}\) nếu coi không khí là khí đồng nhất có khối lượng mol 29 g/mol.

Câu 2. Một khối khí có nhiệt độ tăng từ \(217^\circ\text{C}\) đến \(480^\circ\text{C}\), thể tích giảm từ \(300\text{ dm}^3\) xuống còn \(180\text{ dm}^3\). Nếu áp suất cuối cùng là 3 atm thì áp suất ban đầu bằng bao nhiêu atm?

Câu 3. Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ \(10^\circ\text{C}\) có giá trị \(X \cdot 10^{-21}\text{ J}\). Tính X.

Câu 4. Một lượng khí biến đổi đẳng nhiệt từ thể tích 4 lít đến 10 lít. Áp suất khí thay đổi một lượng 0,3 atm. Áp suất khí ban đầu là bao nhiêu atm?

Câu 5. Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí từ \(27^\circ\text{C}\) lên \(127^\circ\text{C}\) và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Tính thể tích lượng khí trước khi tăng nhiệt độ ra đơn vị lít.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ \(47^\circ\text{C}\) được nung nóng đến khi áp suất tăng lên 3 lần và thể tích giảm 2 lần. Xác định nhiệt độ của khối khí sau khi nung ra \(^\circ\text{C}\).

BẢNG ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 104

PHẦN I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn

Câu123456789101112131415161718
Đ/AACCDBACCABCDBBBDDC

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câuabcd
1ĐúngSaiĐúngĐúng
2Dự đoánĐúngSaiSai
3ĐúngSaiĐúngĐúng
4ĐúngSaiSaiSai

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu123456
Đáp số4991,175,860,56,1207

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tóm tắt: Đề kiểm tra Cuối học kỳ I môn Vật lý lớp 12 năm học 2025 – 2026 của Trường THPT Phan Ngọc Hiển (Sở GD&ĐT Cà Mau) - Mã đề 104. Nội dung đề thi tập trung kiểm tra kiến thức thuộc chương Thuyết động học phân tử và Các định luật chất khí (B…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Vật lý lớp 10 Trường THPT Quảng Trị năm 2025 - 2026

Tài liệu Hướng dẫn chấm thi Học sinh giỏi văn hóa môn Vật lý lớp 10 Trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026 (Chính thức). Tổng hợp đáp án chi tiết và biểu điểm từng phần cho Câu 1 và Câu 2.

HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 1 (4,0 ĐIỂM)

Ý a (1,0 điểm):

- Thời điểm người thứ 2 đến C: \(t = \frac{AB+BC}{v_1} = 17,5\text{ s}\). (0,25 điểm)

- Quãng đường đi được của người thứ 2: \(s_2 = v_2 \cdot t = 52,5\text{ m}\). (0,25 điểm)

- Lúc này người thứ 2 đến cạnh BC nên khoảng cách giữa hai người: \(d = 20 - (52,5 - 15 - 20) = 2,5\text{ m}\). (0,5 điểm)

Ý b (1,0 điểm):

- Khi hai người gặp nhau lần đầu: \(s_2 - s_1 = 20\text{ m} \Rightarrow t = \frac{20}{v_2 - v_1} = 20\text{ s}\). (0,5 điểm)

\(\Rightarrow s_1 = 2 \cdot 20 = 40\text{ m}\) và \(s_2 = 3 \cdot 20 = 60\text{ m}\). (0,5 điểm)

Ý c (0,75 điểm):

- Khi người thứ hai chưa đến A thì người thứ nhất chưa đến B nên khoảng cách giữa hai người là: \[d = \sqrt{(AB - v_2 t)^2 + (v_1 t)^2}\] (0,25 điểm)

- Với \(d = 12\text{ m} \Rightarrow 12 = \sqrt{(20 - 3t)^2 + 4t^2} \Rightarrow t = 3,35\text{ s}\) và \(t = 5,88\text{ s}\). (0,5 điểm)

Ý d (1,25 điểm):

- Trong 6,5 s đầu tiên người thứ 2 chưa đến A nên: \[d = \sqrt{(AB - v_2 t)^2 + (v_1 t)^2} \Rightarrow d^2 = (20 - 3t)^2 + 4t^2 \Rightarrow 13t^2 - 120t + 400 - d^2 = 0 \quad (1)\] (0,25 điểm)

- Phương trình bậc 2 có nghiệm khi: \(\Delta = 120^2 - 4 \cdot 13 \cdot (400 - d^2) \ge 0 \Rightarrow d \ge 11,09\text{ m}\). (0,25 điểm)

- Vậy \(d_{\min} = 11,09\text{ m}\). (0,25 điểm)

- Thế \(d = 11,09\text{ m}\) vào (1) ta có \(t = 4,62\text{ s}\). (0,5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 2 (2,5 ĐIỂM)

- Phân tích lực. (0,5 điểm)

- Viết được \(a_1 = -g(\sin\alpha + \mu \cos\alpha)\). (0,5 điểm)

- Viết được \(a_2 = g(\sin\alpha - \mu \cos\alpha)\). (0,5 điểm)

- Tìm ra \(\frac{v}{a_2} = -2,5 \frac{v_0}{a_1}\). (0,25 điểm)

- Tìm ra \(-\frac{v_0^2}{2a_1} = \frac{v^2}{2a_2}\). (0,25 điểm)

- Tính ra \(\mu = 0,26\). (0,5 điểm)

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Hướng dẫn chấm thi Học sinh giỏi văn hóa môn Vật lý lớp 10 Trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026 (Chính thức). Tổng hợp đáp án chi tiết và biểu điểm từng phần cho Câu 1 và Câu 2. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 1 (4,0 ĐIỂM) Ý a (1,0 điểm): - Thời đi…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 10 trường THPT Quảng Trị 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung đề thi Học sinh giỏi môn Vật lý 10 năm học 2025 - 2026 trường THPT Quảng Trị: Đề thi tập trung đánh giá tư duy giải quyết vấn đề cơ học thông qua 6 bài toán chuyên sâu bao gồm chuyển động tương đối trên quỹ đạo hình chữ nhật, động học trên mặt phẳng nghiêng có ma sát, chuyển động con lắc đơn kết hợp ném xiên khi đứt dây, chuyển động tròn đều của vệ tinh nhân tạo, cân bằng của vật rắn quanh trục quay cố định và định luật bảo toàn động lượng trong hiện tượng đạn nổ.

NỘI DUNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 10

Câu 1 (4,0 điểm): Trong một khu đô thị có 4 con đường giao nhau, xét bốn điểm trên bốn con đường hình thành nên hình chữ nhật ABCD có \(AB = 15\text{ m}\) và \(BC = 20\text{ m}\). Một người thứ nhất đi bộ khởi hành từ A chuyển động chạy liên tục theo vòng ABCDA với tốc độ không đổi \(v_1 = 2\text{ m/s}\), cùng lúc đó người thứ hai khởi hành từ D chạy liên tục theo vòng DABCD với tốc độ không đổi \(v_2 = 3\text{ m/s}\).

a) Tính khoảng cách giữa hai người khi người thứ nhất vừa đến C.

b) Tính quãng đường đi được của mỗi người kể từ khi khởi hành cho đến khi gặp nhau lần đầu tiên.

c) Xác định thời điểm hai người cách nhau \(12\text{ m}\) khi người thứ hai chưa đến A.

d) Trong \(6,5\text{ giây}\) đầu tiên kể từ khi khởi hành, xác định thời điểm khoảng cách của hai người là ngắn nhất. Tính khoảng cách đó.

Câu 2 (2,5 điểm): Một vật có vận tốc đầu có độ lớn \(v_0\) trượt lên từ chân của mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng \(\alpha = 20^\circ\) so với phương ngang. Khi lên đến điểm cao nhất vật dừng lại và ngay tức thì trượt xuống. Thời gian trượt xuống đến chân gấp \(2,5\) lần thời gian trượt lên. Lấy \(g = 10\text{ m/s}^2\). Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

Câu 3 (2,5 điểm): Một con lắc đơn có chiều dài \(90\text{ cm}\) một đầu cố định vào điểm Q, đầu còn lại treo vật nặng có khối lượng \(400\text{ g}\). Lấy \(g = 10\text{ m/s}^2\) và bỏ qua sức cản không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng \(60^\circ\) rồi thả nhẹ. Điểm Q cách mặt đất \(1,5\text{ m}\).

a) Tính tốc độ của vật nặng và lực căng của sợi dây khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \(30^\circ\).

b) Khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \(30^\circ\) và vật đang đi xuống thì dây treo bị đứt. Xác định hướng và độ lớn vận tốc của vật ngay khi vừa chạm đất.

Câu 4 (2,0 điểm): Vệ tinh nhân tạo VNREDSat-1 của Việt Nam chuyển động tròn đều quanh Trái đất với tốc độ \(7,55\text{ km/s}\). Khoảng thời gian vệ tinh quay được 1 vòng là \(98\text{ phút}\). Xem Trái đất có dạng hình cầu có bán kính là \(6380\text{ km}\). Tính độ cao của vệ tinh đối với mặt đất.

Câu 5 (3,0 điểm): Thanh OA đồng chất có trọng lượng \(10\text{ N}\), gắn chặt vào tường tại O bằng bản lề, đầu A có treo vật nặng \(m = 2\text{ kg}\). Để giữ thanh nằm ngang, người ta dùng dây BC có đầu C buộc vào tường, đầu B nối với thanh OA. Khi thanh OA cân bằng, dây CB hợp với thanh OA góc \(\alpha = 30^\circ\). Biết \(OB = BA\). Lấy \(g = 10\text{ m/s}^2\).

a) Tính lực căng của sợi dây CB.

b) Xác định hướng và độ lớn phản lực của bản lề O tác dụng lên thanh OA.

Câu 6 (2,0 điểm): Một quả đạn đang bay thẳng đứng lên cao với tốc độ \(300\text{ m/s}\) thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng gấp đôi nhau. Mảnh nhỏ bay xuống dưới hợp với phương thẳng đứng một góc \(30^\circ\) và có tốc độ \(900\text{ m/s}\). Mảnh lớn bay theo hướng nào với tốc độ bằng bao nhiêu?

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi Học sinh giỏi môn Vật lý 10 năm học 2025 - 2026 trường THPT Quảng Trị: Đề thi tập trung đánh giá tư duy giải quyết vấn đề cơ học thông qua 6 bài toán chuyên sâu bao gồm chuyển động tương đối trên quỹ đạo hình chữ nhật, động h…
Xem thêm »

Đáp án thi chọn HSG môn Vật lý lớp 11 Trường THPT Quảng Trị 2025 - 2026

Tài liệu trình bày đáp án chính thức và biểu điểm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Vật lý lớp 11 trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm các bài toán liên quan đến động học, lực hướng tâm và dao động điều hòa.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT (TRANG 1)

Câu 1 (4,0 điểm)

a) (1,5 điểm)

+ Tốc độ của bạn Mi-Lê: \(v = \frac{s}{t} = \frac{100}{25} = 4\text{ m/s}\)

+ Từ 7 giờ đến 7 giờ 45 phút: \(s = 1200 + 800 = 2000\text{ m}\)

+ Quãng đường dịch chuyển: \(d = 400\text{ m}\)

b) (1,5 điểm)

+ Thời gian đi từ nhà đến siêu thị: \(t_1 = \frac{800}{4} = 200\text{ s}\)

+ Thời gian ở siêu thị: \(t_2 = 8 \times 60 = 480\text{ s}\)

+ Thời gian đi từ siêu thị đến trường: \(t_3 = \frac{400}{4} = 100\text{ s}\)

+ Thời gian gặp bạn ở cổng trường: \(t_4 = ?\)

+ Thời gian đi từ trường về trạm xăng: \(t_5 = \frac{800}{4} = 200\text{ s}\)

Ta có tổng thời gian: \(45\text{ phút} = 2700\text{ s} = 200 + 480 + 100 + t_4 + 200\)

\(\rightarrow t_4 = 1720\text{ s} = 28{,}67\text{ phút}\)

c) (1,0 điểm)

Gọi \(x_0\) là tọa độ hai bạn gặp nhau.

Phương trình thời gian:

\[\Delta t_0 = \frac{800}{4} + \frac{1200-x_0}{4} = \frac{400}{4} + \frac{x_0}{4} \rightarrow x_0 = 800\text{ m}\]

\(\rightarrow \Delta d = 800 - 400 = 400\text{ m}\)

Câu 2 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

Cách 1: Theo dữ kiện của đề bài, áp lực của xe tác dụng lên cầu giảm đi một lượng đúng bằng độ lớn của lực hướng tâm.

Vì \(F_{ht} = \frac{m v^2}{R} \rightarrow F_{ht} \sim v^2\). Do đó khi \(v\) càng lớn \(\rightarrow F_{ht}\) càng lớn \(\rightarrow\) Áp lực giảm.

Cách 2: Áp dụng định luật II Newton cho xe:

\[P - N = m a_{ht} = \frac{m v^2}{R} \rightarrow N = P - \frac{m v^2}{R}\]

Nếu \(v\) càng lớn thì áp lực \(N\) càng nhỏ.

b) (1,0 điểm)

Tại đỉnh cầu: \(P - N = m a_{ht} = \frac{m v^2}{R}\)

\(\rightarrow \frac{1}{5} mg = \frac{m v^2}{R} \rightarrow v = \sqrt{\frac{g R}{5}} = 10\text{ m/s}\)

c) (1,0 điểm)

Tại vị trí góc \(\alpha\):

\[P \cos\alpha - N_1 = \frac{m v_1^2}{R} \quad (1)\]

\(\rightarrow N_1 = m g \cos\alpha - \frac{m v_1^2}{R} = 0 \rightarrow v_1^2 = g R \cos\alpha\)

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

\[\frac{1}{2} m v_1^2 + m g R(1 - \cos\alpha) = \frac{1}{2} m v^2\]\[v_1^2 = v^2 + 2 g R (1 - \cos\alpha)\]

\(\rightarrow v^2 + 2 g R (1 - \cos\alpha) = g R \cos\alpha \rightarrow \alpha = 42{,}83^\circ\)

Câu 3 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

\(A = \Delta l = 30\text{ cm}\)

\(\omega = \sqrt{\frac{k}{m+M}} = 4{,}47\text{ rad/s}\)

\(\varphi = -\frac{\pi}{2}\)

Phương trình dao động: \(x = 30 \cos\left(4{,}47t - \frac{\pi}{2}\right)\text{ cm}\)

b) (1,0 điểm)

Lực cực đại: \(F_{\max} = k A\)

\(F_{\max} = 100 \times 0{,}3 = 30\text{ N}\)

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trình bày đáp án chính thức và biểu điểm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Vật lý lớp 11 trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm các bài toán liên quan đến động học, lực hướng tâm và dao động điều hòa. ĐÁP ÁN VÀ…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 11 Trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026 xoay quanh các chủ đề thực tế bao gồm bài toán chuyển động thẳng, tính quãng đường - độ dịch chuyển và cơ chế vật lý chịu lực của cầu vòm thông qua lực hướng tâm.

CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI

Câu 1 (4 điểm)

Bốn địa điểm: nhà (N); trạm xăng (X); siêu thị (S); trường (T) cùng nằm trên một đường thẳng thuộc trục tọa độ Matrix/đường thẳng số với tọa độ lần lượt là: N (0 m), X (400 m), S (800 m), T (1200 m) như Hình 1.

Lúc 7 giờ, bạn Mi-Lê đi xe đạp xuất phát từ nhà đến siêu thị và vào mua đồ trong thời gian 8 phút. Sau đó đến trường, gặp bạn Mê-Li tại cổng trường một lúc rồi quay về. Lúc 7 giờ 45 phút bạn Mi-Lê đi ngang qua trạm xăng. Coi chuyển động là đều và cứ 100 mét đi hết 25 giây.

a) Tính quãng đường, độ dịch chuyển của bạn Mi-Lê trong khoảng thời gian từ lúc 7 giờ đến 7 giờ 45 phút.

b) Bạn Mi-Lê gặp bạn Mê-Li tại cổng trường trong bao lâu?

c) Vào thời điểm nào đó, hai bạn cùng xuất phát tại trạm xăng đi theo hai hướng ngược nhau với tốc độ như nhau: Một bạn đi theo chiều dương đến trường thì quay ngược lại; bạn kia đi theo chiều âm, về đến nhà thì quay ngược lại. Sau một khoảng thời gian ngắn nhất \Delta t_0\n thì 2 bạn gặp nhau. Xác định độ dịch chuyển trong khoảng thời gian \(\Delta t_0\).

Câu 2 (3 điểm)

Trong thực tế, một số cây cầu được làm vòng lên (cầu vòm) vì một số lý do chủ yếu:

  • Thiết kế hình vòm tận dụng sức bền của vật liệu (như gạch, đá, bê tông) để chịu lực nén, biến lực trọng tải thành lực nén dọc theo đường cong và truyền về hai bên mố cầu. Thiết kế này không cần nhiều trụ đỡ ở giữa, tiết kiệm nguyên vật liệu và không gian.
  • Khi làm vòm lên, áp lực của xe tác dụng lên cầu giảm đi một lượng bằng độ lớn của lực hướng tâm, giúp cầu bền hơn so với cầu phẳng.
  • Thiết kế này thường được dùng cho các cây cầu bắc qua sông, kênh rạch để đảm bảo chiều cao thông thuyền cho tàu thuyền phía dưới.

a) Hãy chỉ ra rằng khi xe chạy qua cầu tốc độ càng lớn thì áp lực của xe lên đỉnh cầu càng nhỏ.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 trường THPT Quảng Trị năm học 2025 - 2026 xoay quanh các chủ đề thực tế bao gồm bài toán chuyển động thẳng, tính quãng đường - độ dịch chuyển và cơ chế vật lý chịu lực của cầu vòm thông qua lực hướng…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2027 có đáp án - Mã đề 0121

TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU:

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 (Mã đề thi 0121) được biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần với thời gian làm bài 50 phút:

  • Phần I: 18 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn 4 phương án.
  • Phần II: 4 câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d).
  • Phần III: 6 câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (yêu cầu điền số).

Các hằng số dùng trong đề: \(\pi = 3,14\); \(T (K) = t (^ \circ C) + 273\); \(R = 8,31 \text{ J/(mol.K)}\); \(N_A = 6,02.10^{23} \text{ hạt/mol}\).

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình

A. thăng hoa.      B. ngưng kết.      C. nóng chảy.      D. hoá hơi.

Câu 2: Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi

A. phụ thuộc vào thể tích và bản chất của chất lỏng.
B. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
C. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
D. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

Câu 3: Ban đầu, nhiệt độ của quả cầu bằng nhôm (khối lượng \(0,5 \text{ kg}\) ở \(100 ^\circ C\)) và nước ở \(20 ^\circ C\) chênh lệch nhau bao nhiêu kelvin?

A. 15 K.      B. 120 K.      C. 80 K.      D. 65 K.

Câu 4: Khối lượng của nước trong thí nghiệm trên là

A. 0,454 kg.      B. 4,540 kg.      C. 5,630 kg.      D. 0,563 kg.

Câu 11: Gọi \(p, V\) và \(T\) lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A. \(\frac{p}{V} = \text{hằng số}\).      B. \(p.V = \text{hằng số}\).      C. \(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\).      D. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\).

Câu 12: Một đoạn dây dẫn dài \(L\), mang dòng điện có cường độ \(I\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B\) sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ góc \(\alpha\). Lực từ tác dụng đoạn dây là

A. \(F = BIL \cos\alpha\).      B. \(F = BIL \sin\alpha\).      C. \(F = BIL \cot\alpha\).      D. \(F = BIL \tan\alpha\).

PHẦN II. Trắc nghiệm Đúng/Sai

Câu 1: Một khung kim loại hình tròn gồm 20 vòng, đường kính mỗi vòng 5 cm được đặt trong vùng từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây, cảm ứng từ biến thiên theo thời gian. Hai đầu khung dây nối với bóng đèn nhỏ có điện trở \(R_2 = 2 \,\Omega\) (điện trở khung \(R_1 = 1 \,\Omega\)).

a) Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.
b) Dòng điện cảm ứng chạy qua đèn trong khoảng thời gian từ \(t = 3\text{ s}\) đến \(t = 4\text{ s}\) và từ \(t = 4\text{ s}\) đến \(t = 5\text{ s}\) ngược chiều nhau nhưng có cùng cường độ.
c) Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 1\text{ s}\) mạnh hơn độ sáng trong khoảng thời gian từ \(t = 3\text{ s}\) đến \(t = 4\text{ s}\).
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ là \(85,6 \,\mu\text{J}\).

PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn

Câu 1: Túi khí ô tô phồng lên đạt thể tích \(7,95\) lít ở nhiệt độ \(27^\circ C\) và áp suất \(1,2.10^5 \text{ Pa}\). Số phân tử khí \(N_2\) trong túi khí là \(x.10^{23}\) hạt. Tìm \(x\) (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 3: Dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây loa điện có biểu thức cường độ dòng điện. Giá trị cường độ hiệu dụng bằng bao nhiêu ampe?

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 0121

Phần I:

1-A | 2-B | 3-C | 4-A | 5-C | 6-B | 7-D | 8-C | 9-B | 10-C | 11-B | 12-B | 13-A | 14-C | 15-A | 16-D | 17-A | 18-B

Phần II:

Câu 1: a) Đ - b) S - c) S - d) Đ

Câu 2: a) Đ - b) S - c) Đ - d) S

Câu 3: a) Đ - b) S - c) Đ - d) Đ

Câu 4: a) Đ - b) S - c) S - d) Đ

Phần III:

Câu 1: 2,3 | Câu 2: 1,09 | Câu 3: 2 | Câu 4: 0,82 | Câu 5: 55,2 | Câu 6: 21,6

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 (Mã đề thi 0121) được biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần với thời gian làm bài 50 phút: Phần I: 18 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn 4 …
Xem thêm »

Đề cương ôn tập Giữa học kỳ 1 môn Vật lý 12 năm học 2026 - 2027 SGK mới

Tóm tắt trọng tâm Bài 1 - Cấu trúc của chất và Sự chuyển thể: Tài liệu tổng hợp kiến thức cơ bản và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết, trắc nghiệm đúng/sai về mô hình động học phân tử, cấu trúc các thể chất rắn, lỏng, khí cũng như các quá trình chuyển thể của chất. Giúp học sinh lớp 12 ôn tập và củng cố kiến thức giữa học kỳ 1 hiệu quả theo chương trình SGK mới.

Bài 1. CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

A. Sự tạo thành hơi nước.
B. Sương đọng trên lá cây.
C. Sự tạo thành mây.
D. Sự tạo thành sương mù.

Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về sự bay hơi?

A. Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
B. Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
C. Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
D. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

Câu 3: Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?

A. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
B. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
C. Các phân tử chuyển động không ngừng.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

A. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
C. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
D. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.

Câu 5: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì

A. các phân tử khí luôn đẩy nhau.
B. khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C. phân tử khí không có khối lượng.
D. lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.

Câu 6: Khi chuyển thể từ thể rắn sang thể khí gọi là gì?

A. Sự đông đặc
B. Sự nóng chảy
C. Sự thăng hoa
D. Sự ngưng tụ

Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

A. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
B. Có thể nén được dễ dàng.
C. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
D. Có hình dạng và thể tích riêng.

Câu 8: Khi chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí gọi là gì?

A. Sự nóng chảy
B. Sự hóa hơi
C. Sự ngưng tụ
D. Sự đông đặc

2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.

Câu 2: Khi nói về sự chuyển thể của các chất, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Các chất rắn kết tinh luôn có nhiệt độ nóng chảy riêng xác định.
b) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ Redacted.100^\circ\text{C} dưới áp suất tiêu chuẩn (\(1,01 \cdot 10^5\text{ Pa}\)) thì nước bắt đầu sôi.
c) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ Redacted.10^\circ\text{C} dưới áp suất tiêu chuẩn (\(1,01 \cdot 10^5\text{ Pa}\)) thì nước bắt đầu đóng băng.
d) Các chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy càng cao thì càng dễ nung chảy.

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tóm tắt trọng tâm Bài 1 - Cấu trúc của chất và Sự chuyển thể: Tài liệu tổng hợp kiến thức cơ bản và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết, trắc nghiệm đúng/sai về mô hình động học phân tử, cấu trúc các thể chất rắn, lỏng, khí cũng như các quá trìn…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi HSG Vật lý 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Tóm tắt tài liệu Hướng dẫn chấm bài thi Học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lý lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Tài liệu bao gồm đáp án chi tiết phần Trắc nghiệm (nhiều lựa chọn, đúng/sai, trả lời ngắn) và thang điểm cho các bài tập Tự luận (Sóng cơ, Nhiệt học, Khí lý tưởng).

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

I. PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1B9D17A25A
2A10A18B26B
3A11B19D27B
4A12B20C28C
5C13A21B29D
6D14A22B30C
7C15B23D31D
8D16C24A32C

II. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

CâuLệnh hỏiĐáp ánCâuLệnh hỏiĐáp án
1a)Đ3a)Đ
b)Sb)Đ
c)Đc)Đ
d)Đd)Đ
2a)S4a)Đ
b)Sb)S
c)Sc)Đ
d)Sd)Đ

III. PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Câu123456
Đáp số5201,1835719,1300,75

B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Sóng cơ học

- Lập phương trình dao động và tìm biên độ/pha ban đầu.

- Tính bước sóng ( \lambda ) và khoảng cách giữa các cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng AB, CD trong bài toán giao thoa sóng nước.

Câu 2 (1,5 điểm): Nhiệt học & Cân bằng nhiệt

- Xác định công suất truyền nhiệt của bếp và giai đoạn chuyển thể chất rắn.

- Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt khi thả từng viên đá vào nước để xác định số lượng viên đá tối đa thỏa mãn điều kiện nhiệt độ dưới ( 30^o C ).

Câu 3 (2,0 điểm): Khí lý tưởng & Chu trình nhiệt động lực học

- Viết phương trình trạng thái và đường thẳng biểu diễn quá trình ( C \rightarrow A ) trong hệ tọa độ ( p-V ).

- Tính công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình kín ( A \rightarrow B \rightarrow C \rightarrow A ).

- Vẽ lại chu trình trong hệ tọa độ ( V-T ).

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu Hướng dẫn chấm bài thi Học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lý lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Tài liệu bao gồm đáp án chi tiết phần Trắc nghiệm (nhiều lựa chọn, đúng/sai, trả lời ngắn) và thang điểm cho các bài tập T…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG môn Vật lý 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung 2 trang đầu đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lý năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Đề thi gồm các bài tập trắc nghiệm khách quan phủ rộng kiến thức Vật lý đại cương, Cơ học, Điện học và Nhiệt học.

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Chọn phát biểu sai. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều

A. gia tốc không đổi theo thời gian.
B. gia tốc có giá trị âm.
C. véc tơ gia tốc ngược chiều với véc tơ vận tốc.
D. giá trị đại số của gia tốc và vận tốc luôn trái dấu.

Câu 2: Một vật có khối lượng 48 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của vật là

A. 96 J.
B. 192 J.
C. 24 J.
D. 48 J.

Câu 3: Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu đi lên 8 m. Công thực hiện được tính theo công thức \( A = m · g · h \) với \( g = 10 \text{ m/s}^2 \).

Câu 4: Chọn phát biểu sai. Vị trí trọng tâm của một vật rắn

A. có thể ở trên trục đối xứng của vật.
B. có thể trùng với tâm đối xứng của vật.
C. luôn nằm tại một điểm trên vật.
D. phụ thuộc sự phân bố khối lượng của vật.

Câu 5: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, có điện tích \( Q_1 \) và \( Q_2 \) khác nhau, đặt tại hai điểm thì đẩy nhau với một lực có độ lớn \( F_0 \). Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau đến khi cân bằng điện rồi lại đặt về vị trí cũ thì chúng sẽ

A. đẩy nhau với một lực có độ lớn \( F < F_0 \).
B. hút nhau với một lực có độ lớn \( F > F_0 \).
C. hút nhau với một lực có độ lớn \( F < F_0 \).
D. đẩy nhau với một lực có độ lớn \( F > F_0 \).

Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \( 0^\circ \text{C} \) là \( 3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg} \). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở \( 0^\circ \text{C} \) bằng

A. 34.104 mJ.
B. 34.105 J.
C. 34.103 kJ.
D. 34 kJ.

Câu 7: Quá trình chuyển thể nào sau đây của một chất sẽ làm tăng khoảng cách giữa các phân tử nhiều nhất?

A. Hóa hơi.
B. Đông đặc.
C. Nóng chảy.
D. Ngưng tụ.

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tóm tắt nội dung 2 trang đầu đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Vật lý năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Đề thi gồm các bài tập trắc nghiệm khách quan phủ rộng kiến thức Vật lý đại cương, Cơ học, Điện học và Nhiệt học. PHẦN I. Trắ…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập Học kì I môn Vật lý 12 năm học 2026 - 2027 đủ dạng trắc nghiệm

Tóm tắt đề cương ôn tập HK1 năm học 2026-2027 môn Vật lí lớp 12: Tài liệu hệ thống kiến thức trọng tâm gồm Nhiệt học, Thuyết động học phân tử chất khí, các Định luật chất khí (Boyle, Charles) và Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì lí do nào sau đây?

A. Phân tử khí không có khối lượng.
B. Khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C. Lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
D. Các phân tử khí luôn đẩy nhau.

Câu 2. Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ

A. vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C. vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
D. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Câu 3. Trong các hệ thống làm lạnh hoặc sưởi ấm người ta đặc biệt quan tâm đến đại lượng nào sau đây?

A. Nhiệt lượng của vật liệu.
B. Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu.
C. Nội năng vật liệu.
D. Nhiệt dung riêng của vật liệu.

Câu 4. Biểu thức nào diễn tả đúng định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt của khối khí lí tưởng?

A. \( pV = \text{hằng số} \)
B. \( \frac{p}{V} = \text{hằng số} \)
C. \( \frac{V}{T} = \text{hằng số} \)
D. \( p_1 V_2 = p_2 V_1 \)

Câu 5. Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 \( (4\text{ atm}, 5\text{ lít}, 300\text{ K}) \) sang trạng thái 2 \( (p_2, 2\text{ lít}, 300\text{ K}) \). Giá trị của áp suất \( p_2 \) là

A. 12 atm.
B. 1,6 atm.
C. 10 atm.
D. 18 atm.

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc từ đề cương:

Câu12345
Đáp ánCDDAC

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tóm tắt đề cương ôn tập HK1 năm học 2026-2027 môn Vật lí lớp 12: Tài liệu hệ thống kiến thức trọng tâm gồm Nhiệt học, Thuyết động học phân tử chất khí, các Định luật chất khí (Boyle, Charles) và Phương trình trạng thái khí lí tưởng. I. CÂU TRẮC NGH…
Xem thêm »