Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Vĩnh Long

Tài liệu bao gồm nội dung trích từ 2 trang đầu của đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý - Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long (Mã đề 0201). Cấu trúc đề thi cập nhật theo chương trình mới, phân loại theo các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án, trắc nghiệm đúng/sai và trả lời ngắn.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nội năng của một hệ là đại lượng được xác định bằng tổng

A. động năng chuyển động vĩ mô và thế năng trọng trường của toàn bộ hệ.

B. động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.

C. động năng tịnh tiến trung bình và năng lượng tỏa ra của hệ trong quá trình biến đổi.

D. nhiệt lượng hệ thu vào và công cơ học hệ nhận được trong suốt quá trình biến đổi.

Câu 2. Xét đồ thị biểu diễn số hạt nhân chưa bị phân rã \(N\) theo thời gian \(t\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Đồ thị có dạng là một đường hypebol.

B. Lượng hạt nhân bị phân rã trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì là như nhau.

C. Đồ thị sẽ cắt trục thời gian \(t\) sau thời gian hai chu kì bán rã.

D. Độ lớn hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại mỗi điểm bằng độ phóng xạ tại thời điểm đó.

Câu 3. Trong hệ đo lường SI, đơn vị của từ thông là

A. ampe (A).

B. weber (Wb).

C. vôn (V).

D. tesla (T).

Câu 4. Khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ bị phân rã là

A. đồng vị phóng xạ.

B. chu kì bán rã.

C. hằng số phóng xạ.

D. độ phóng xạ.

Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là

A. tổng số nucleon của hạt.

B. năng lượng liên kết toàn phần.

C. khối lượng của toàn bộ hạt.

D. năng lượng liên kết riêng.

Câu 6. Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái với áp suất không đổi thì thể tích

A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.

D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Một hạt A mang điện tích \(q\) và có khối lượng \(m\) bay theo phương ngang với vận tốc \(v\) vào một vùng không gian có từ trường đều cảm ứng từ \(B\), bề rộng vùng từ trường là \(d\). Hướng của vận tốc \(v\) vuông góc với các đường sức từ. Trong vùng từ trường này, hạt chịu tác dụng của lực từ có độ lớn \(F\). Sau khi bay xuyên qua và ra khỏi vùng từ trường, quỹ đạo chuyển động của hạt bị lệch đi một góc \(\theta\) so với phương ngang ban đầu.

a) Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(v\) và cảm ứng từ \(B\).

b) Hạt A mang điện tích âm.

c) Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.

d) Độ lớn góc lệch \(\theta\) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin\theta = \frac{q B d}{m v}\).

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO (PHẦN I)

Câu123456
Đáp ánBDBBDA

Tải về file word đầy đủ


[Download file .DOCX]
Tài liệu bao gồm nội dung trích từ 2 trang đầu của đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý - Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long (Mã đề 0201). Cấu trúc đề thi cập nhật theo chương trình mới, phâ…
Xem thêm »

Sách giáo viên Chuyên đề học tập Vật lí 11 Kết nối trí thức với cuộc sống

Tóm tắt: Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Vật lí 11 được biên soạn theo chương trình GDPT mới, thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thông tin tài liệu

Cơ quan chỉ đạo và ban hành: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tên sách: CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11 - SÁCH GIÁO VIÊN

Bộ sách: Kết nối trí thức với cuộc sống

Nhà xuất bản: NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt: Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Vật lí 11 được biên soạn theo chương trình GDPT mới, thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thông tin tài …
Xem thêm »

Sách Chuyên đề Học tập Vật lí 12 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tài liệu Chuyên đề Học tập Vật lí 12 được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.

Thông tin trang bìa tài liệu

Đơn vị chỉ đạo: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tên sách: CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 12

Dòng sách: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nhà xuất bản: NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu Chuyên đề Học tập Vật lí 12 được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện và Nhà xuất bản…
Xem thêm »

Sách Chuyên Đề Học Tập Vật Lý 11 Kết Nối Trí Thức Với Cuộc Sống

Tổng quan bìa cuốn sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

BÌA SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tổng quan bìa cuốn sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. BÌA SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN Đ…
Xem thêm »

Sách Chuyên đề học tập Vật lí 10 Kết nối tri thức với cuộc sống

Sách Chuyên đề học tập Vật lí 10 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thông tin bìa tài liệu

Tên tài liệu: Chuyên đề học tập Vật lí 10

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Cơ quan chỉ đạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Sách Chuyên đề học tập Vật lí 10 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thông tin bìa tài liệu Tên tài liệu:
Xem thêm »

Sách Giáo Viên Chuyên Đề Học Tập Vật Lí 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Vật lí 10 được biên soạn theo chương trình GDPT mới thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.

Thông tin bìa tài liệu

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tên sách: CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 10 (SÁCH GIÁO VIÊN)

Bộ sách: Kết nối trí thức với cuộc sống

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Vật lí 10 được biên soạn theo chương trình GDPT mới thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn và Nhà xuất bả…
Xem thêm »

Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Vật lý lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Tóm tắt đề thi: Bộ tài liệu bao gồm Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Vật lí 12 của Sở GD&ĐT Bắc Ninh. Đề thi được thiết kế theo cấu trúc định dạng mới nhất gồm 3 phần: Trắc nghiệm lựa chọn phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn với thời gian làm bài 45 phút. Đề thi kèm đầy đủ đáp án chính thức từ Sở.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp để một chất có khối lượng 1 kg tăng thêm 1 K được gọi là

A. nhiệt nóng chảy riêng.
B. nhiệt dung riêng.
C. nhiệt độ nóng chảy.
D. nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 2. Một khối lượng khí lý tưởng biến đổi trạng thái theo các đẳng quá trình từ (1) - (2) - (3) - (4). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình nén đẳng nhiệt.
B. Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng áp.
C. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình giãn đẳng áp.
D. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

Câu 3. Mỗi độ chia (\(1^\circ\text{C}\)) trong thang Celsius bằng bao nhiêu khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn)?

A. \(\frac{1}{10}\)
B. \(\frac{1}{100}\)
C. \(\frac{1}{273}\)
D. \(\frac{1}{373}\)

Câu 4. Trong quá trình nén đẳng nhiệt một khối lượng khí lý tưởng xác định,

A. mật độ phân tử khí giảm.
B. áp suất của khối khí giảm.
C. áp suất của khối khí tăng.
D. khối lượng riêng của khối khí không đổi.

Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần thì thể tích của khối khí đó

A. tăng bốn lần.
B. giảm hai lần.
C. giảm bốn lần.
D. tăng hai lần.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

a) Khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt.
b) Nhóm học sinh này tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,6 (Bar.ml).
c) Khi nén khí, để nhiệt độ của khí không đổi họ phải dịch chuyển nhanh pit-tông trong xi lanh.
d) Thí nghiệm này để kiểm chứng định luật Boyle.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một thỏi chì có khối lượng 100 g và nhiệt độ \(t_1 = 20^\circ\text{C}\). Truyền cho thỏi chì nhiệt lượng bằng 260 J thì nhiệt độ của thỏi chì tăng lên đến \(t_2 = 40^\circ\text{C}\). Nhiệt dung riêng của chì là x J/kg.K. Giá trị của x là bao nhiêu?

Câu 2. Một viên nước đá có khối lượng 800 g nóng chảy ở nhiệt độ \(0^\circ\text{C}\). Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,3.10^5\text{ J/kg}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn viên nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) là \(x.10^3\text{ J}\). Giá trị của x là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN THAM KHẢO (MÃ ĐỀ 0201)

PHẦN I: 1-B, 2-D, 3-B, 4-C, 5-D, 6-A, 7-C, 8-A, 9-C, 10-B, 11-A, 12-B, 13-D, 14-A, 15-D, 16-A, 17-C, 18-B.

PHẦN II:
Câu 1: a-Đ, b-S, c-S, d-Đ
Câu 2: a-Đ, b-Đ, c-S, d-S
Câu 3: a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
Câu 4: a-S, b-Đ, c-S, d-Đ

PHẦN III:
Câu 1: 130
Câu 2: 264
Câu 3: 452
Câu 4: 74,4
Câu 5: 24,9
Câu 6: 3,1

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt đề thi: Bộ tài liệu bao gồm Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Vật lí 12 của Sở GD&ĐT Bắc Ninh. Đề thi được thiết kế theo cấu trúc định dạng mới nhất gồm 3 phần: Trắc nghiệm lựa chọn phương á…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý mã đề 0211 có đáp án và lời giải

Tóm tắt tài liệu: Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lí (Mã đề 0211) với cấu trúc mới gồm 3 phần: Trắc nghiệm 4 phương án (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Bài tập trả lời ngắn (6 câu). Nội dung đề thi bao quát các chủ đề quan trọng như Điện từ học, Nhiệt học, Lý thuyết khí lý tưởng, Vật lý hạt nhân. Đã bao gồm đáp án và lời giải chi tiết toàn bộ các câu hỏi trong đề.

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng

A. làm giảm từ thông qua mạch.

B. làm từ thông qua mạch bằng không.

C. làm tăng từ thông qua mạch.

D. chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

Câu 2. Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng áp thì

A. nội năng của khối khí không đổi.

B. nhiệt độ của khối khí giảm.

C. nhiệt độ của khối khí tăng.

D. nội năng của khối khí giảm.

Câu 3. Khi ở gần nhau,

A. hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.

B. hai dòng điện ngược chiều hút nhau.

C. hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.

D. hai điện tích cùng dấu hút nhau.

Câu 4. Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.

B. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.

C. Hai vật không thay đổi nhiệt độ.

D. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.

Câu 5. Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).

B. Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.

C. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.

D. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.

Câu 6. Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100 °C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

B. Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.

C. Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.

D. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.

Câu 7. Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng

A. chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

B. chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.

C. phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

D. không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

Câu 8. Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì

A. độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.

B. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

C. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

D. độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.

Câu 9. Một khối khí lí tưởng bị nén trong xilanh kín. Nội năng của khối khí

A. không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.

B. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.

C. giảm do khối khí nhận công.

D. tăng do khối khí nhận công.

Câu 10. Khi đặt vật X tiếp xúc nhiệt với vật Y và có sự truyền nhiệt từ vật Y sang vật X, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Vật X chứa rất nhiều nhiệt lượng.

B. Vật X chứa rất ít nhiệt lượng.

C. Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.

D. Vật Y chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật X.

Câu 11. Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa

A. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

B. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.

C. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.

D. áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

Câu 12. Một khối khí có đặc điểm nào sau đây?

A. Có thể tích và hình dạng xác định.

B. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

C. Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.

D. Không có thể tích và hình dạng xác định.

Câu 13. Trong một từ trường đều, một electron chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Gia tốc của hạt không đổi.

B. Động năng của hạt tăng.

C. Lực từ không sinh công.

D. Vận tốc của hạt không đổi.

Câu 14. Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn

A. làm nhiệt độ của khối khí giảm đi.

B. làm nhiệt độ của khối khí tăng lên.

C. va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

D. hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.

Câu 15. Nếu một electron đứng yên, nó sẽ

A. không tạo ra điện trường.

B. tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.

C. tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.

D. không tạo ra từ trường.

Câu 16. Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Công mà khối khí nhận được bằng không.

B. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.

C. Nhiệt độ của khối khí không đổi.

D. Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.

Câu 17. Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có

A. chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.

B. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

C. năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.

D. khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.

Câu 18. Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là

A. sự đông đặc.

B. sự nóng chảy.

C. sự hóa hơi.

D. sự sôi.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức từ một góc \(\alpha\). Khi thay đổi góc \(\alpha\), đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.

b) Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.

c) Khi thay đổi góc \(\alpha\) thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.

d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.

Câu 2. Thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha của Rutherford và cộng sự.

a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.

b) Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.

c) Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.

d) Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.

Câu 3. Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pít-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pít-tông để nén khí ở ngăn 1.

a) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.

b) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.

c) Nội năng của khối khí ở ngăn 2 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.

d) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 1 tăng.

Câu 4. Thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước dùng công thức \( c = \frac{Q}{m \Delta T} \).

a) Khoảng thời gian cấp điện \(\tau\) càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.

b) Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.

c) Nhiệt độ \(T_2\) càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.

d) Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại chuyển động đều với tốc độ \(v\) dọc theo hai thanh ray kim loại song song trong từ trường đều \(B\).

Câu 1. Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA)?

Câu 2. Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW)?

Nội dung câu 3 và 4: Bài toán áp suất khí trong lốp xe ô tô khi nhiệt độ thay đổi từ 16,8 °C lên 50,5 °C.

Câu 3. Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị?

Câu 4. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả?

Nội dung câu 5 và 6: Pin hạt nhân plutonium sử dụng trên xe tự hành Hỏa Tinh.

Câu 5. Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ)?

Câu 6. Ở thời điểm \(t\) năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân chưa phân rã là \(N\). Tìm \(t\).

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I. Đáp án và Giải chi tiết

1-D | 2-C | 3-C | 4-D | 5-A | 6-A | 7-D | 8-B | 9-B | 10-C | 11-A | 12-D | 13-C | 14-C | 15-D | 16-A | 17-B | 18-A

Câu 1. D: Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch.

Câu 2. C: Dãn nở đẳng áp \(V\) tăng nên \(T\) tăng, do đó nhiệt độ khối khí tăng.

Câu 3. C: Hai cực từ cùng loại thì đẩy nhau.

Câu 4. D: Từ \(\Delta T = \frac{Q}{mc}\), chất có \(c\) nhỏ hơn sẽ có \(\Delta T\) lớn hơn.

Câu 5. A: Dòng điện xoay chiều biến thiên dạng sin/cosin theo thời gian.

Câu 6. A: Nhiệt lượng khi nước sôi dùng để phá vỡ liên kết phân tử chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

Câu 7. D: Sự phân rã hạt nhân xảy ra tự phát, không phụ thuộc số lần mở bình.

Câu 8. B: Năng lượng liên kết riêng \(\varepsilon = \frac{\Delta E}{A}\). Do \(A_X > A_Y\) nên \(\varepsilon_X < \varepsilon_Y\), Y bền vững hơn X.

Câu 9. B: Xilanh cách nhiệt \(Q = 0\), bị nén nên \(A > 0 \Rightarrow \Delta U = A > 0\), nội năng tăng.

Câu 10. C: Nhiệt lượng là phần năng lượng trao đổi, vật không "chứa" nhiệt lượng.

Câu 11. A: Định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa \(p\) và \(V\) khi \(T\) không đổi.

Câu 12. D: Khối khí không có thể tích và hình dạng xác định.

Câu 13. C: Lực từ vuông góc với vận tốc nên không sinh công.

Câu 14. C: Các phân tử va chạm thành bình gây ra áp suất.

Câu 15. D: Điện tích đứng yên không tạo ra từ trường.

Câu 16. A: Quá trình đẳng tích có \(\Delta V = 0 \Rightarrow A = 0\).

Câu 17. B: Dùng đồng vị chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian chiếu xạ trong cơ thể.

Câu 18. A: Chuyển từ lỏng sang rắn gọi là sự đông đặc.

PHẦN II. Đáp án Đúng/Sai

Câu 1: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

Câu 3: a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

Câu 4: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

PHẦN III. Bài tập trả lời ngắn

Câu 1: Đáp án: 2,52 mA.

Câu 2: Đáp án: 0,16 mW.

Câu 3: Đáp án: 11,6%.

Câu 4: Đáp án: 10,4%.

Câu 5: Đáp án: 0,11 kJ.

Câu 6: Đáp án: 6,19.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lí (Mã đề 0211) với cấu trúc mới gồm 3 phần: Trắc nghiệm 4 phương án (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Bài tập trả lời ngắn (6 câu).…
Xem thêm »

Đề khảo sát tốt nghiệp THPT 2025 - 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Hải Phòng

Tóm tắt Đề khảo sát Tốt nghiệp THPT 2025 - 2026 môn Vật lý - Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã đề 0201):
Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 3 phần theo chuẩn định hướng mới: Phần I (18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn), Phần II (4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai), Phần III (6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn).
Kiến thức trọng tâm: Nhiệt học (đẳng quá trình, sự chuyển thể, phương trình Clapeyron), Từ trường & Cảm ứng điện từ (sóng điện từ, lực từ, máy biến áp, sạc không dây), Vật lý hạt nhân (định luật phóng xạ, năng lượng liên kết riêng, phản ứng nhiệt hạch).

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Để quả trứng đã luộc chín và bóc vỏ lọt được vào miệng một chiếc bình thuỷ tinh nhỏ, bạn An đã tráng qua bình bằng nước nóng rồi đổ ra ngoài và đặt quả trứng thật khít miệng bình để ngăn không cho không khí ra, vào bình. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình, sau một khoảng thời gian ngắn quả trứng tự chui vào bình. Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình từ khi đặt trứng lên miệng bình đến khi trứng bắt đầu di chuyển coi là quá trình:
A. đẳng áp.
B. đẳng tích.
C. không phải là đẳng quá trình.
D. đẳng nhiệt.
Đáp án: B
Lời giải: Vì bình coi như không dãn nở và không khí không ra vào được nên thể tích khối khí không đổi. Do đó đây là quá trình đẳng tích.
Câu 4. Trong quá trình hít vào, giả sử tại một thời điểm, phổi đang chứa (V_1 = 2,40 ext{ lít}) khí ở áp suất (p_1 = 1,00 ext{ atm}). Nếu người giữ mũi và miệng đóng lại, các cơ hô hấp giãn ra làm thể tích khoang ngực tăng thêm ( ext{0,18 lít}) thì áp suất trong phổi lúc đó là bao nhiêu? Xem nhiệt độ không khí không đổi.
A. (0,93 ext{ atm}).
B. (1,08 ext{ atm}).
C. (0,08 ext{ atm}).
D. (1,00 ext{ atm}).
Đáp án: A
Lời giải: Nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
[p_1 V_1 = p_2 V_2 ag{1}]
Thay số: [1,00 imes 2,40 = p_2 imes (2,40 + 0,18) ightarrow p_2 ext{ = 0,93 atm}]
Câu 6. Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ ( ext{ extlambda}). Ban đầu ((t = 0)), một mẫu có (N_0) hạt nhân. Tại thời điểm (t), số hạt nhân còn lại trong mẫu được tính theo công thức nào?
A. (N_t = N_0 (1 - e^{- ext{ extlambda} t})).
B. (N_t = N_0 e^{- ext{ extlambda} t}).
C. (N_t = N_0 e^{ ext{ extlambda} t}).
D. (N_t = N_0 (1 + e^{- ext{ extlambda} t})).
Đáp án: B
Lời giải: Công thức định luật phóng xạ cho số hạt nhân còn lại tại thời điểm (t) là [N_t = N_0 e^{- ext{ extlambda} t}]

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt Đề khảo sát Tốt nghiệp THPT 2025 - 2026 môn Vật lý - Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã đề 0201): Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 3 phần theo chuẩn định hướng mới: Phần I (18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau (mã đề 0213)

Tóm tắt nội dung (Trang 1 - 2): Đề thi thử Tốt nghiệp THPT NĂM 2026 môn Vật lí - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0213). Cấu trúc đề chuẩn gồm 3 phần: Phần I gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn; Phần II gồm 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai; Phần III gồm 6 câu trả lời ngắn. Các chủ đề chính trong 2 trang đầu bao gồm: Nhiệt học, Khí lý tưởng, Từ trường, Cảm ứng điện từ và Vật lí hạt nhân.

THÔNG TIN CHUNG VÀ HẰNG SỐ VẬT LÍ

Hằng số cho trước: \(\pi = 3,14\); \(T\text{ (K)} = t\text{ (}^\circ\text{C)} + 273\); \(R = 8,31\text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}\); \(N_A = 6,02.10^{23}\text{ hạt/mol}\); \(\ln 2 = 0,693\).

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 (Mỗi câu chọn một phương án)

Câu 1: Một chất lỏng có khối lượng \(m\) và có nhiệt hoá hơi riêng \(L\). Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
A. \(Q = 2Lm\).
B. \(Q = Lm\).
C. \(Q = L^2m\).
D. \(Q = Lm^2\).

Câu 2: Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động.
B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
D. chuyển động theo một đường thẳng xác định.

Câu 3: Mối liên hệ giữa thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất \(p\) của khối khí không đổi là
A. \(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\).
B. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\).
C. \(V \cdot T = \text{hằng số}\).
D. \(\frac{p}{V} = \text{hằng số}\).

Câu 4: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
A. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
B. thể tích của khối khí không đổi.
C. áp suất của khối khí không đổi.
D. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

Câu 5: Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?
A. Một đoạn dây mang dòng điện.
B. Một điện tích đứng yên.
C. Một dòng điện đứng yên.
D. Một thanh nam châm đứng yên.

Câu 8: Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là \(100^\circ\text{C}\) và \(357^\circ\text{C}\). Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là
A. 257 K.
B. 184 K.
C. 84 K.
D. 173 K.

Câu 10: Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 300 J. Nội năng của khí
A. tăng thêm 1300 J.
B. giảm đi 700 J.
C. giảm đi 1300 J.
D. tăng thêm 700 J.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (Trong mỗi ý a, b, c, d chọn Đúng hoặc Sai)

Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda\) của nước đá với khối lượng nước đá \(m_1 = 0,15\text{ kg}\), khối lượng nước \(m_2 = 3,03\text{ kg}\), nhiệt độ ban đầu \(t_1 = -10^\circ\text{C}\), \(t_2 = 21^\circ\text{C}\), nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng \(t = 16^\circ\text{C}\).

a) Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
b) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \(-10^\circ\text{C}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J.
c) Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\text{ kJ/kg}\).

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung (Trang 1 - 2): Đề thi thử Tốt nghiệp THPT NĂM 2026 môn Vật lí - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0213). Cấu trúc đề chuẩn gồm 3 phần: Phần I gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn; P…
Xem thêm »