PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng
A. làm giảm từ thông qua mạch.
B. làm từ thông qua mạch bằng không.
C. làm tăng từ thông qua mạch.
D. chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
Câu 2. Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng áp thì
A. nội năng của khối khí không đổi.
B. nhiệt độ của khối khí giảm.
C. nhiệt độ của khối khí tăng.
D. nội năng của khối khí giảm.
Câu 3. Khi ở gần nhau,
A. hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.
B. hai dòng điện ngược chiều hút nhau.
C. hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.
D. hai điện tích cùng dấu hút nhau.
Câu 4. Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.
B. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
C. Hai vật không thay đổi nhiệt độ.
D. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
Câu 5. Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).
B. Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.
C. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.
D. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.
Câu 6. Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100 °C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
B. Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.
C. Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.
D. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
Câu 7. Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng
A. chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
B. chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.
C. phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
D. không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
Câu 8. Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì
A. độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.
B. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
C. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
D. độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.
Câu 9. Một khối khí lí tưởng bị nén trong xilanh kín. Nội năng của khối khí
A. không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.
B. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.
C. giảm do khối khí nhận công.
D. tăng do khối khí nhận công.
Câu 10. Khi đặt vật X tiếp xúc nhiệt với vật Y và có sự truyền nhiệt từ vật Y sang vật X, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật X chứa rất nhiều nhiệt lượng.
B. Vật X chứa rất ít nhiệt lượng.
C. Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.
D. Vật Y chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật X.
Câu 11. Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa
A. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
B. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.
C. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.
D. áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
Câu 12. Một khối khí có đặc điểm nào sau đây?
A. Có thể tích và hình dạng xác định.
B. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
C. Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.
D. Không có thể tích và hình dạng xác định.
Câu 13. Trong một từ trường đều, một electron chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Gia tốc của hạt không đổi.
B. Động năng của hạt tăng.
C. Lực từ không sinh công.
D. Vận tốc của hạt không đổi.
Câu 14. Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn
A. làm nhiệt độ của khối khí giảm đi.
B. làm nhiệt độ của khối khí tăng lên.
C. va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
D. hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.
Câu 15. Nếu một electron đứng yên, nó sẽ
A. không tạo ra điện trường.
B. tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.
C. tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.
D. không tạo ra từ trường.
Câu 16. Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Công mà khối khí nhận được bằng không.
B. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
C. Nhiệt độ của khối khí không đổi.
D. Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.
Câu 17. Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có
A. chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.
B. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.
C. năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.
D. khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.
Câu 18. Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là
A. sự đông đặc.
B. sự nóng chảy.
C. sự hóa hơi.
D. sự sôi.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức từ một góc \(\alpha\). Khi thay đổi góc \(\alpha\), đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.
b) Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.
c) Khi thay đổi góc \(\alpha\) thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.
d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
Câu 2. Thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha của Rutherford và cộng sự.
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.
b) Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.
c) Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.
d) Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.
Câu 3. Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pít-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pít-tông để nén khí ở ngăn 1.
a) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
b) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.
c) Nội năng của khối khí ở ngăn 2 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
d) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 1 tăng.
Câu 4. Thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước dùng công thức \( c = \frac{Q}{m \Delta T} \).
a) Khoảng thời gian cấp điện \(\tau\) càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
b) Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
c) Nhiệt độ \(T_2\) càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
d) Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại chuyển động đều với tốc độ \(v\) dọc theo hai thanh ray kim loại song song trong từ trường đều \(B\).
Câu 1. Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA)?
Câu 2. Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW)?
Nội dung câu 3 và 4: Bài toán áp suất khí trong lốp xe ô tô khi nhiệt độ thay đổi từ 16,8 °C lên 50,5 °C.
Câu 3. Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị?
Câu 4. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả?
Nội dung câu 5 và 6: Pin hạt nhân plutonium sử dụng trên xe tự hành Hỏa Tinh.
Câu 5. Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ)?
Câu 6. Ở thời điểm \(t\) năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân chưa phân rã là \(N\). Tìm \(t\).
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I. Đáp án và Giải chi tiết
1-D | 2-C | 3-C | 4-D | 5-A | 6-A | 7-D | 8-B | 9-B | 10-C | 11-A | 12-D | 13-C | 14-C | 15-D | 16-A | 17-B | 18-A
Câu 1. D: Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch.
Câu 2. C: Dãn nở đẳng áp \(V\) tăng nên \(T\) tăng, do đó nhiệt độ khối khí tăng.
Câu 3. C: Hai cực từ cùng loại thì đẩy nhau.
Câu 4. D: Từ \(\Delta T = \frac{Q}{mc}\), chất có \(c\) nhỏ hơn sẽ có \(\Delta T\) lớn hơn.
Câu 5. A: Dòng điện xoay chiều biến thiên dạng sin/cosin theo thời gian.
Câu 6. A: Nhiệt lượng khi nước sôi dùng để phá vỡ liên kết phân tử chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Câu 7. D: Sự phân rã hạt nhân xảy ra tự phát, không phụ thuộc số lần mở bình.
Câu 8. B: Năng lượng liên kết riêng \(\varepsilon = \frac{\Delta E}{A}\). Do \(A_X > A_Y\) nên \(\varepsilon_X < \varepsilon_Y\), Y bền vững hơn X.
Câu 9. B: Xilanh cách nhiệt \(Q = 0\), bị nén nên \(A > 0 \Rightarrow \Delta U = A > 0\), nội năng tăng.
Câu 10. C: Nhiệt lượng là phần năng lượng trao đổi, vật không "chứa" nhiệt lượng.
Câu 11. A: Định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa \(p\) và \(V\) khi \(T\) không đổi.
Câu 12. D: Khối khí không có thể tích và hình dạng xác định.
Câu 13. C: Lực từ vuông góc với vận tốc nên không sinh công.
Câu 14. C: Các phân tử va chạm thành bình gây ra áp suất.
Câu 15. D: Điện tích đứng yên không tạo ra từ trường.
Câu 16. A: Quá trình đẳng tích có \(\Delta V = 0 \Rightarrow A = 0\).
Câu 17. B: Dùng đồng vị chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian chiếu xạ trong cơ thể.
Câu 18. A: Chuyển từ lỏng sang rắn gọi là sự đông đặc.
PHẦN II. Đáp án Đúng/Sai
Câu 1: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai
Câu 3: a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng
Câu 4: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng
PHẦN III. Bài tập trả lời ngắn
Câu 1: Đáp án: 2,52 mA.
Câu 2: Đáp án: 0,16 mW.
Câu 3: Đáp án: 11,6%.
Câu 4: Đáp án: 10,4%.
Câu 5: Đáp án: 0,11 kJ.
Câu 6: Đáp án: 6,19.