Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý lần 2 có đáp án và lời giải

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2026 (Lần 2) bám sát định hướng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề bao gồm các câu hỏi phân hóa cao thuộc chủ đề Nhiệt học, Khí lý tưởng, Từ trường và Vật lý hạt nhân được chia thành 3 phần: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn.

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong y học hạt nhân, có trường hợp cần chiếu tia phóng xạ vào khối u trong cơ thể. Để tia phóng xạ chiếu từ bên ngoài vào được khối u trong cơ thể, người ta thường sử dụng tia gamma. Lý do chủ yếu là vì

A. tia gamma có năng lượng nhỏ.
B. tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.
C. tia gamma không làm tổn thương các mô lành.
D. có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.

Chọn B. Tia gamma là bức xạ điện từ có khả năng đâm xuyên rất mạnh nên được dùng để chiếu vào khối u nằm sâu bên trong cơ thể.

Câu 2. Những quá trình chuyển thể nào sau đây thu nhiệt lượng?

A. Nóng chảy và ngưng tụ.
B. Nóng chảy và sôi.
C. Đông đặc và ngưng tụ.
D. Đông đặc và sôi.

Chọn B. Quá trình nóng chảy và sôi là hai quá trình thu nhiệt lượng.

Câu 3. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi ở trong từ trường đều

A. có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.
B. song song với đoạn dây dẫn.
C. cùng chiều với cảm ứng từ.
D. nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.

Chọn A. Độ lớn lực từ \( F = I L B \sin\theta \), tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \( I \).

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 1. Một thanh kim loại thẳng có khối lượng \( m \), chiều dài \( \ell \) trượt không ma sát trên hai ray nghiêng góc \( \theta \). Hệ thống đặt trong từ trường đều \( \vec{B} \) thẳng đứng hướng lên. Dòng điện qua thanh là \( I \). Thanh nằm cân bằng.

a) Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.
b) Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.
c) Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh là \( F = I B \ell \sin\theta \).
d) Điều kiện để thanh cân bằng là \( I B \ell = m g \tan\theta \).

Phân tích:
a) Sai - Khi tăng \( I \), lực từ tăng khiến thanh có xu hướng trượt lên.
b) Đúng - Lực từ vuông góc với \( \vec{B} \) thẳng đứng và thanh nằm ngang nên lực từ nằm ngang.
c) Sai - Vì dây vuông góc với \( \vec{B} \) nên \( F = I B \ell \).
d) Đúng - Cân bằng lực theo mặt phẳng nghiêng: \( F \cos\theta = m g \sin\theta \Rightarrow I B \ell = m g \tan\theta \).

PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn

Câu 1. Một khung dây phẳng 102 vòng, diện tích mỗi vòng \( 250\text{ cm}^2 \) quay đều với tốc độ góc \( 100\pi\text{ rad/s} \) quanh trục thẳng đứng trong từ trường Trái Đất. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện là \( 0{,}36\text{ mV} \). Biết cảm ứng từ hợp với phương ngang góc \( 60^\circ \). Tính độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (đơn vị \( \mu\text{T} \)).

Đáp án: \( 90{,}0 \)

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2026 (Lần 2) bám sát định hướng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề bao gồm các câu hỏi phân hóa cao thuộc chủ đề Nhiệt học, Khí lý tưởng, Từ trường và Vật lý hạt nhân được chia thành 3 phần: Trắc nghiệm 4 lựa ch…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau

Tóm tắt trang 1 đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý - Sở GD&ĐT Cà Mau: Trang này cung cấp hệ thống các hằng số vật lý nền tảng cùng 10 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập định lượng cơ bản thuộc Phần I. Các nội dung bao gồm nhiệt học (thuyết động học phân tử, các quá trình biến đổi trạng thái, thang nhiệt độ), từ học (đặc điểm cảm ứng từ và nguồn gốc từ trường) cùng vật lý hạt nhân (cấu tạo hạt nhân và phản ứng hạt nhân).

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

Môn: VẬT LÍ | Thời gian làm bài: 50 phút

Cho biết: \(\pi = 3,14\); \(T (\text{K}) = t (^\circ\text{C}) + 273\); \(R = 8,31\text{ J}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}\); \(N_A = 6,02 \cdot 10^{23}\text{ hạt/mol}\); \(\ln 2 = 0,693\).

* Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

A. đứng yên, không chuyển động.

B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

C. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

D. chuyển động theo một đường thẳng xác định.

Câu 2: Mối liên hệ giữa thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất \(p\) của khối khí không đổi là

A. \(p \cdot T = \text{hằng số}\).

B. \(V \cdot T = \text{hằng số}\).

C. \(\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}\).

D. \(\dfrac{p}{T} = \text{hằng số}\).

Câu 3: Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình

A. hóa hơi.

B. ngưng kết.

C. hoá lỏng.

D. thăng hoa.

Câu 4: Một chất lỏng có khối lượng \(m\) và có nhiệt hoá hơi riêng \(L\). Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là

A. \(Q = 2Lm\).

B. \(Q = Lm^2\).

C. \(Q = L^2m\).

D. \(Q = Lm\).

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng từ?

Tại một điểm trong từ trường, vector cảm ứng từ \(\vec{B}\) tại điểm đó

A. đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

B. cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.

D. cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

Câu 6: Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

A. Một đoạn dây mang dòng điện.

B. Một thanh nam châm đứng yên.

C. Một dòng điện đứng yên.

D. Một điện tích đứng yên.

Câu 7: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

A. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.

B. thể tích của khối khí không đổi.

C. áp suất của khối khí không đổi.

D. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

Câu 8: Hạt nhân \(^{235}_{92}\text{U}\) có

A. 235 neutron.

B. 92 neutron.

C. 143 proton.

D. 92 proton.

Câu 9: Cho phản ứng hạt nhân: \(^2_1\text{H} + ^2_1\text{H} \rightarrow ^4_2\text{He}\). Đây là

A. phản ứng phân hạch.

B. phóng xạ \(\alpha\).

C. phóng xạ \(\beta\).

D. phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Câu 10: Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là \(100^\circ\text{C}\) và \(357^\circ\text{C}\). Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là

A. 173 K.

B. 184 K.

C. 84 K.

D. 257 K.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt trang 1 đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý - Sở GD&ĐT Cà Mau: Trang này cung cấp hệ thống các hằng số vật lý nền tảng cùng 10 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập định lượng cơ bản thuộc Phần I. Các nội dung bao gồm nhiệt học (thuyết đ…
Xem thêm »

Sách giáo khoa Vật lí 10 Kết nối tri thức với cuộc sống (bản PDF 2026)

Trang mở đầu của sách giáo khoa Vật lí 10 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) nhấn mạnh định hướng đổi mới giáo dục: phát triển năng lực và phẩm chất học sinh thông qua phương pháp thực nghiệm, kết nối kiến thức lý thuyết với thực tiễn cuộc sống và định hướng nghề nghiệp.

Lời nói đầu SGK Vật lí 10

LỜI NÓI ĐẦU

Sách giáo khoa Vật lí 10 với thông điệp kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Tư tưởng chủ đạo trong việc biên soạn sách giáo khoa này là tổ chức các hoạt động học tập nhằm coi trọng việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhưng không coi nhẹ vai trò của kiến thức. Kiến thức trong sách giáo khoa Vật lí 10 được coi là chất liệu làm cơ sở giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.

Sách giáo khoa Vật lí 10 không phải là cuốn sách trình bày sẵn các nội dung kiến thức cần học mà là cuốn sách hướng dẫn học sinh hoạt động để tìm tòi, khám phá ra kiến thức mới, vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập này, các em không những hình thành và phát triển các năng lực khoa học nói chung và vật lí nói riêng mà còn đồng thời hình thành và phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,...

Sách giáo khoa Vật lí 10 coi trọng phương pháp thực nghiệm, phần lớn kiến thức cơ bản của cuốn sách được tổ chức và trình bày theo phương pháp thực nghiệm. Việc coi trọng phương pháp thực nghiệm còn được thể hiện ở hệ thống các bài thí nghiệm thực hành từ đơn giản đến phức tạp, từ cổ điển đến hiện đại, tạo điều kiện cho các em tìm hiểu các thuộc tính của các đối tượng vật lí dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Sách giáo khoa Vật lí 10 trình bày các bài tập đan xen vào các hoạt động tương ứng trong bài.

Các tác giả mong muốn sách giáo khoa Vật lí 10 sẽ mang đến cho các em niềm vui và sự đam mê trong học tập môn Vật lí để có kết quả học tập tốt môn học này, không những giúp các em hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên mà còn góp phần giúp các em thấy được năng lực và sở trường của bản thân để bắt đầu định hướng nghề nghiệp, có kế hoạch học tập nhằm đáp ứng các yêu cầu hướng nghiệp của mình.

CÁC TÁC GIẢ

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Trang mở đầu của sách giáo khoa Vật lí 10 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) nhấn mạnh định hướng đổi mới giáo dục: phát triển năng lực và phẩm chất học sinh thông qua phương pháp thực nghiệm, kết nối kiến thức lý thuyết với thực tiễn cuộc sống và …
Xem thêm »

[PDF 2026] Sách giáo khoa Vật lý 12 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống

TÓM TẮT NỘI DUNG

Sách giáo khoa Vật lý 12 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được thiết kế theo định hướng đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông. Cuốn sách giữ vai trò là tài liệu hướng dẫn học sinh chủ động khám phá, hình thành và phát triển năng lực khoa học cũng như áp dụng kiến thức vật lý vào đời sống thực tiễn.

NỘI DUNG LỜI NÓI ĐẦU

Sách giáo khoa Vật lí 12 với thông điệp kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Tư tưởng chủ đạo trong việc biên soạn sách giáo khoa này là tổ chức các hoạt động học tập nhằm coi trọng việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhưng không coi nhẹ vai trò của kiến thức. Kiến thức trong sách giáo khoa Vật lí 12 được coi là chất liệu làm cơ sở giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.

Sách giáo khoa Vật lí 12 không phải là cuốn sách trình bày sẵn các nội dung kiến thức cần học mà là cuốn sách hướng dẫn học sinh hoạt động để tìm tòi, khám phá ra kiến thức mới, vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Thông qua các hoạt động học tập này, các em không những hình thành và phát triển các năng lực khoa học nói chung và vật lí nói riêng mà còn đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,...

Sách giáo khoa Vật lí 12 coi trọng phương pháp thực nghiệm, phần lớn kiến thức cơ bản của cuốn sách được tổ chức và trình bày theo phương pháp thực nghiệm. Việc coi trọng phương pháp thực nghiệm còn được thể hiện ở hệ thống các bài thí nghiệm thực hành từ đơn giản đến phức tạp, tạo điều kiện cho các em tìm hiểu các thuộc tính của các đối tượng vật lí dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Sách giáo khoa Vật lí 12 trình bày các bài tập đan xen vào các hoạt động tương ứng trong bài học.

Các tác giả mong muốn sách giáo khoa Vật lí 12 sẽ mang đến cho các em niềm vui và sự đam mê trong học tập môn Vật lí để có kết quả học tập tốt môn học này, giúp các em thấy được năng lực và sở trường của bản thân để có thể bắt đầu định hướng nghề nghiệp của mình.

CÁC TÁC GIẢ

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
TÓM TẮT NỘI DUNG Sách giáo khoa Vật lý 12 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được thiết kế theo định hướng đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông. Cuốn sách giữ vai trò là tài liệu hướng dẫn học sinh chủ động khám phá, hình thành và phát triển n…
Xem thêm »

[PDF] Sách giáo viên Vật lí 10 Kết nối tri thức với cuộc sống (dùng chung cả nước)

Cuốn Sách giáo viên Vật lí 10 được biên soạn nhằm đồng hành cùng các thầy cô giáo trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, khám phá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.

NỘI DUNG LỜI NÓI ĐẦU

Sách giáo viên Vật lí 10 là tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc biên soạn giáo án và giảng dạy môn Vật lí lớp 10. Sách được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 và sách giáo khoa Vật lí 10 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Sách giáo viên Vật lí 10 giới thiệu với giáo viên các phương án dạy các bài học trong sách giáo khoa Vật lí 10, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập đa dạng mang tính khám phá, dựa trên thí nghiệm và tình huống thực tiễn của cuộc sống, giúp các em mở rộng kiến thức vật lí phổ thông, phát triển năng lực và trau dồi phẩm chất.

Sách gồm hai phần:

Phần một. Hướng dẫn chung: giới thiệu những đặc điểm cơ bản của chương trình và sách giáo khoa Vật lí 10.

Phần hai. Hướng dẫn dạy học chương, bài cụ thể: tập trung vào việc giới thiệu các phương án tổ chức hoạt động dạy và học cho từng bài trong sách giáo khoa. Mỗi bài đều có các mục chính sau đây:

  • I. MỤC TIÊU
  • II. CHUẨN BỊ
  • III. THÔNG TIN BỔ SUNG
  • IV. GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
  • V. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Mục IV có các biểu tượng với ý nghĩa như sau:

  • Biểu tượng Bóng đèn: Ý tưởng của tác giả trong việc trình bày nội dung đơn vị kiến thức.
  • Biểu tượng Bàn tay: Gợi ý phương pháp tổ chức hoạt động dạy và học.
  • Biểu tượng Dấu chấm cảm (!): Những lưu ý đối với giáo viên và học sinh (nếu có).
  • Biểu tượng Hỏi/Trả lời (?): Trả lời câu hỏi, giải bài tập trong sách giáo khoa.

Các phương án tổ chức hoạt động dạy và học trong mỗi bài bao gồm từ nội dung, hình thức tổ chức, phương thức đánh giá, những điều cần lưu ý,... đến phân phối thời gian đều chỉ là những gợi ý. Các thầy, cô giáo tuỳ ý lựa chọn, điều chỉnh, sáng tạo các phương án riêng sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, điều kiện dạy và học ở địa phương, trường, lớp.

Mong rằng cuốn sách này có thể góp phần giúp các thầy, cô giáo dạy tốt môn Vật lí lớp 10.

Các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy, cô giáo và bạn đọc.

Các tác giả

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Cuốn Sách giáo viên Vật lí 10 được biên soạn nhằm đồng hành cùng các thầy cô giáo trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, khám phá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.…
Xem thêm »

Sách Giáo Viên Vật Lý 11 Kết Nối Tri Thức - Bản Thống Nhất Toàn Quốc

Tài liệu Sách giáo viên Vật lí 11 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) định hướng phương pháp giảng dạy, phương án tổ chức hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh theo Chương trình GDPT 2018.

1. Giới thiệu chung về Sách giáo viên Vật lí 11

Sách giáo viên Vật lí 11 là tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc biên soạn giáo án và giảng dạy môn Vật lí lớp 11. Sách được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 và sách giáo khoa Vật lí 11 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Sách giới thiệu các phương án dạy học theo hướng tổ chức hoạt động học tập đa dạng, mang tính khám phá, dựa trên thí nghiệm và tình huống thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh mở rộng kiến thức, phát triển năng lực và trau dồi phẩm chất.

2. Cấu trúc của sách

Sách gồm có hai phần chính:

  • Phần một. Hướng dẫn chung: Giới thiệu những đặc điểm cơ bản của chương trình và sách giáo khoa Vật lí 11.
  • Phần hai. Hướng dẫn dạy học chương, bài cụ thể: Tập trung giới thiệu phương án tổ chức hoạt động dạy và học cho từng bài trong SGK. Mỗi bài gồm các mục chính:
    • I. MỤC TIÊU
    • II. CHUẨN BỊ
    • III. THÔNG TIN BỔ SUNG
    • IV. GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
    • V. GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

3. Các biểu tượng ký hiệu trong sách

  • Ý tưởng của tác giả: Trình bày nội dung đơn vị kiến thức.
  • Gợi ý phương pháp: Tổ chức các hoạt động dạy và học.
  • Lưu ý: Những điều giáo viên và học sinh cần lưu ý trong quá trình học.
  • Hướng dẫn giải: Trả lời câu hỏi, hoạt động, giải bài tập trong sách giáo khoa.

Các phương án tổ chức trong sách chỉ mang tính chất gợi ý. Giáo viên hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn, điều chỉnh và sáng tạo để phù hợp với tình hình thực tế của từng lớp học, trường học và địa phương.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu Sách giáo viên Vật lí 11 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) định hướng phương pháp giảng dạy, phương án tổ chức hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh theo Chương trình GDPT 2018. 1. Giới thiệu chung về S…
Xem thêm »

Sách Giáo Khoa Vật Lý 11 - Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Tài liệu trình bày hình ảnh trang bìa sách giáo khoa Vật lí 11 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là cuốn sách chuẩn hóa theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thông tin tổng quan trang bìa

Đơn vị phát hành: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tên sách: VẬT LÍ 11

Nhà xuất bản: NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Mô tả hình ảnh: Biểu tượng đồ thị dải sóng lan truyền đa sắc màu đại diện cho chủ đề Dao động và Sóng trong chương trình học.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu trình bày hình ảnh trang bìa sách giáo khoa Vật lí 11 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là cuốn sách chuẩn hóa theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tin tổng quan trang bìa Đơn vị phát hà…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Cụm chuyên môn 08 Cà Mau

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC HẰNG SỐ NGUYÊN TẮC

Tài liệu trích xuất nội dung Trang 1 từ Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 - Cụm chuyên môn 08 Cà Mau (Mã đề thi 0201).

Các hằng số vật lý cho trước:

  • Nhiệt độ tuyệt đối: \(T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273\)
  • Hằng số khí lý tưởng: \(R = 8{,}31 \text{ J}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}\)
  • Số Avogadro: \(N_A = 6{,}02 \times 10^{23} \text{ hạt/mol}\)
  • Hằng số Boltzmann: \(k = 1{,}38 \times 10^{-23} \text{ J/K}\)
  • Đơn vị khối lượng nguyên tử: \(1\text{ amu} = 931{,}5 \text{ MeV}/c^2\)
  • Logarit tự nhiên: \(\ln 2 = 0{,}693\)

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Xét một lượng nước và một lượng rượu có cùng thể tích được cấp các nhiệt lượng tương ứng \(Q_1\) và \(Q_2\). Cho khối lượng riêng của nước là \(1000 \text{ kg/m}^3\) và của rượu là \(800 \text{ kg/m}^3\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200 \text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\) và của rượu là \(2500 \text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Để độ tăng nhiệt độ của hai chất lỏng bằng nhau thì mối quan hệ giữa \(Q_1\) và \(Q_2\) là

A. \(Q_1 = 2{,}1 Q_2\).
B. \(Q_1 = 1{,}25 Q_2\).
C. \(Q_1 = 1{,}68 Q_2\).
D. \(Q_1 = Q_2\).

Lời giải:

Ta có công thức tính nhiệt lượng truyền cho chất lỏng: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta T = D \cdot V \cdot c \cdot \Delta T\).

Tỉ số nhiệt lượng truyền cho nước và rượu khi cùng thể tích \(V\) và độ tăng nhiệt độ \(\Delta T\) là:

\[\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{D_1 \cdot c_1}{D_2 \cdot c_2} = \frac{1000 \cdot 4200}{800 \cdot 2500} = \frac{4200000}{2000000} = 2{,}1 \implies Q_1 = 2{,}1 Q_2\]

Chọn A.

Câu 2: Khi quan sát chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu qua khe cửa vào không gian phòng tối, ta nhận thấy các hạt bụi nhỏ chuyển động hỗn loạn không ngừng. Chuyển động của các hạt bụi này được gọi là

A. chuyển động rơi tự do.
B. chuyển động Brown.
C. chuyển động điều hòa.
D. chuyển động ly tâm.

Lời giải: Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt lơ lửng trong chất khí (hoặc chất lỏng) do sự va chạm không cân bằng của các phân tử khí (hoặc lỏng) gây ra được gọi là chuyển động Brown.

Chọn B.

Câu 3: Theo định luật Boyle, sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định diễn ra khi đại lượng nào sau đây được giữ không đổi?

A. Khối lượng riêng của khí.
B. Thể tích của khí.
C. Nhiệt độ của khí.
D. Áp suất của khí.

Lời giải: Định luật Boyle áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, tức là khi nhiệt độ của khí không đổi.

Chọn C.

Câu 4: Xét một lượng khí lý tưởng xác định gồm \(n\) mol nằm trong bình có thể tích \(V\), ở áp suất \(p\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\). Hằng số khí lý tưởng \(R\) được xác định bằng biểu thức

A. \(R = \frac{npV}{T}\).
B. \(R = \frac{pV}{T}\).
C. \(R = \frac{nT}{pV}\).
D. \(R = \frac{pV}{nT}\).

Lời giải: Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng \(pV = nRT\), suy ra hằng số khí lý tưởng \(R = \frac{pV}{nT}\).

Chọn D.

Câu 5: Khi tăng khối lượng của một chất rắn lên gấp 3 lần thì nhiệt lượng cần cung cấp để làm khối chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy sẽ

A. tăng lên 9 lần.
B. giảm đi 9 lần.
C. giảm đi 3 lần.
D. tăng lên 3 lần.

Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính theo công thức \(Q = \lambda \cdot m\). Nhiệt lượng \(Q\) tỉ lệ thuận với khối lượng \(m\), do đó khi \(m\) tăng 3 lần thì \(Q\) cũng tăng lên 3 lần.

Chọn D.

Câu 6: Thực hiện nén một khối khí để làm giảm thể tích của nó trong điều kiện cách nhiệt hoàn toàn với môi trường ngoài. Khi đó nội năng của khối khí sẽ

A. tăng lên.
B. không đổi.
C. tăng lên rồi giảm đi.
D. giảm đi.

Lời giải: Do khối khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài nên \(Q = 0\). Khi nén khí, công thực hiện lên khối khí làm \(A > 0\). Theo nguyên lý I Nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A = A > 0\), do đó nội năng của khối khí tăng lên.

Chọn A.

Câu 7: Quá trình biến đổi vật chất trực tiếp từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình

A. ngưng kết.
B. hóa hơi.
C. thăng hoa.
D. hóa lỏng.

Lời giải: Sự chuyển thể trực tiếp từ thể rắn sang thể khí (không qua thể lỏng) được gọi là sự thăng hoa.

Chọn C.

Câu 8: Ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn, các chất lỏng khác nhau có tính chất nào sau đây?

A. Nhiệt hóa hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
B. Nhiệt hóa hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
C. Nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt độ sôi đều khác nhau.
D. Nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng đều như nhau.

Lời giải: Mỗi chất lỏng có cấu trúc phân tử và liên kết liên phân tử đặc trưng khác nhau nên ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau và nhiệt hóa hơi riêng cũng khác nhau.

Chọn C.

Thông tin dùng chung cho Câu 9 và Câu 10: Một mol khí lý tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) được mô tả trên hệ tọa độ \((V, T)\) bởi đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ \(O\). Trong đó trạng thái (1) có \(V_1 = 3 \text{ lít}, T_1 = 300 \text{ K}\); trạng thái (2) có \(V_2 = 6 \text{ lít}, T_2 = 600 \text{ K}\).

Câu 9: Áp suất của khối khí lý tưởng ở trạng thái (2) có giá trị bằng

A. \(33{,}24 \times 10^5 \text{ Pa}\).
B. \(8{,}31 \times 10^5 \text{ Pa}\).
C. \(16{,}62 \text{ kPa}\).
D. \(16{,}62 \times 10^5 \text{ Pa}\).

Lời giải:

Đồ thị trong hệ tọa độ \((V, T)\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp, áp suất \(p_1 = p_2 = p\).

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng tại trạng thái (2) với \(n = 1 \text{ mol}\), \(V_2 = 6 \text{ lít} = 6 \times 10^{-3} \text{ m}^3\), \(T_2 = 600 \text{ K}\):

\[p_2 = \frac{n R T_2}{V_2} = \frac{1 \cdot 8{,}31 \cdot 600}{6 \times 10^{-3}} = 831000 \text{ Pa} = 8{,}31 \times 10^5 \text{ Pa}\]

Chọn B.

Câu 10: Trong toàn bộ quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2), áp suất của khối khí

A. không thay đổi.
B. giảm 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. tăng 2 lần.

Lời giải: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(V\) và \(T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ, chứng tỏ thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (\(V \sim T\)). Đây là quá trình đẳng áp nên áp suất của khối khí giữ không đổi.

Chọn A.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]

Xem đáp án đầy đủ mã đề

[Tải file đáp án]
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC HẰNG SỐ NGUYÊN TẮC Tài liệu trích xuất nội dung Trang 1 từ Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 - Cụm chuyên môn 08 Cà Mau (Mã đề thi 0201) . Các hằng số vật lý cho trước: Nhiệt độ tuyệt đối: \(T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý Cụm chuyên môn 08 Cà Mau có đáp án

TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (TRANG 1)

  • Thang nhiệt độ Kelvin và Celsius: Biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin bằng biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius: \(\Delta T = \Delta t\).
  • Quá trình đẳng nhiệt (Định luật Boyle): Khi nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí lý tưởng xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó: \(p \sim \frac{1}{V}\).
  • Nguyên lý I Nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\). Quy ước dấu: \(A > 0\) (hệ nhận công), \(Q < 0\) (hệ tỏa nhiệt).
  • Mô hình động năng phân tử: Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
  • Sự chuyển thể & Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng được tính bằng công thức \(c = \frac{Q}{m \Delta T}\). Trong quá trình chuyển thể (nóng chảy), nhiệt lượng nhận được dùng để phá vỡ các liên kết phân tử mà không làm thay đổi nhiệt độ.
  • Quá trình đẳng áp: Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp trong hệ tọa độ \(V - T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Công thức trạng thái: \(p = \frac{nRT}{V}\).

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN CHỌN (CÂU 1 ĐẾN CÂU 10)

Câu 1: Khi nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng thêm \(6\text{ K}\) thì nhiệt độ của vật đó theo thang Celsius sẽ:
A. tăng thêm \(6^\circ\text{C}\).
B. tăng nhiều hơn \(6^\circ\text{C}\).
C. tăng thêm \(267^\circ\text{C}\).
D. tăng thêm \(279^\circ\text{C}\).
Chọn A. Độ chia của thang Celsius và Kelvin có kích thước bằng nhau, nên độ biến thiên nhiệt độ \(\Delta t = \Delta T = 6^\circ\text{C}\).
Câu 2: Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất:
A. tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
C. tỉ lệ thuận với thể tích.
D. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Chọn A. Theo định luật Boyle, ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: \(p \sim \frac{1}{V}\).
Câu 3: Hệ thức \(\Delta U = A + Q\) với \(A > 0, Q < 0\) diễn tả cho quá trình nào dưới đây?
A. Nhận công và tỏa nhiệt.
B. Nhận công và nội năng giảm.
C. Nhận công và nhận nhiệt.
D. Nhận nhiệt và sinh công.
Chọn A. Dựa vào quy ước dấu trong nguyên lý I nhiệt động lực học: \(A > 0\) tương ứng với hệ nhận công, \(Q < 0\) tương ứng với hệ tỏa nhiệt.
Câu 4: Động năng trung bình của các phân tử khí trong một khối khí lý tưởng phụ thuộc vào:
A. áp suất của khối khí đó.
B. nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó.
C. lực liên kết phân tử của khối khí đó.
D. thể tích của khối khí đó.
Chọn B. Động năng trung bình phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của khối khí.
Câu 5: Một máy đun nước có công suất \(100\text{ W}\) được sử dụng để đun nóng \(0,5\text{ kg}\) nước. Sau \(3\text{ phút}\), nhiệt độ của nước tăng từ \(25^\circ\text{C}\) lên \(30^\circ\text{C}\). Cho nhiệt dung riêng của nước \(4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A. \(10500\text{ J}\).
B. \(18000\text{ J}\).
C. \(28500\text{ J}\).
D. \(7500\text{ J}\).
Chọn D.
- Tổng năng lượng điện tiêu thụ: \(A = P \cdot t = 100 \cdot (3 \cdot 60) = 18000\text{ J}\).
- Nhiệt lượng nước thu vào: \[Q = m c \Delta t = 0,5 \cdot 4200 \cdot (30 - 25) = 10500\text{ J}.\]
- Tổn thất năng lượng: \[\Delta A = A - Q = 18000 - 10500 = 7500\text{ J}.\]
Câu 6: Trong quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để:
A. làm tăng tính trật tự của tinh thể.
B. làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
C. làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
D. phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Chọn D. Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình chuyển thể nóng chảy được dùng để làm đứt gãy liên kết tinh thể (liên kết giữa các phân tử).
Câu 7: Gọi \(Q\) là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất khối lượng \(m\) tăng nhiệt độ một lượng \(\Delta T\). Biết rằng không có sự chuyển thể diễn ra trong quá trình cấp nhiệt trên. Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức:
A. \(\frac{m\Delta T}{Q}\).
B. \(\frac{Q\Delta T}{m}\).
C. \(\frac{Q}{m\Delta T}\).
D. \(\frac{\Delta T}{mQ}\).
Chọn C. Từ công thức \(Q = m c \Delta T\), ta suy ra nhiệt dung riêng \(c = \frac{Q}{m\Delta T}\).
Câu 8: Chuyển động của các phân tử, nguyên tử được gọi là:
A. dao động cơ.
B. chuyển động từ.
C. dao động điều hòa.
D. chuyển động nhiệt.
Chọn D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất được gọi là chuyển động nhiệt.

Dùng thông tin sau cho câu 9 và câu 10:

Một mol khí hydrogen (xem là khí lý tưởng) thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), được biểu diễn trên đồ thị \(V - T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ \(O\). Ở trạng thái (2), khí có nhiệt độ \(T_2 = 300\text{ K}\) và thể tích \(V_2 = 2,0\text{ lít}\).

Câu 9: Áp suất của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng:
A. \(6,2 \times 10^5\text{ Pa}\).
B. \(12,5 \times 10^5\text{ Pa}\).
C. \(25,0 \times 10^5\text{ Pa}\).
D. \(3,1 \times 10^5\text{ Pa}\).
Chọn B. Đồ thị \(V - T\) đi qua gốc tọa độ thể hiện quá trình đẳng áp, nên \(p_1 = p_2\).
Áp dụng phương trình trạng thái: \[p_1 = \frac{n R T_2}{V_2} = \frac{1 \cdot 8,31 \cdot 300}{2,0 \cdot 10^{-3}} = 1246500\text{ Pa} \approx 12,5 \times 10^5\text{ Pa}.\]
Câu 10: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình:
A. dãn nở đẳng áp.
B. nén đẳng nhiệt.
C. nén đẳng áp.
D. dãn nở đẳng nhiệt.
Chọn C. Quá trình có đồ thị \(V-T\) là đường thẳng kéo dài qua O là quá trình đẳng áp. Khi chuyển từ trạng thái (1) sang (2), thể tích giảm xuống nên đây là quá trình nén đẳng áp.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]

Xem đáp án đầy đủ mã đề

[Tải file đáp án]
TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (TRANG 1) Thang nhiệt độ Kelvin và Celsius: Biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin bằng biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius: \(\Delta T = \Delta t\). Quá trình đẳng nhiệt (Định luật Boyle): Khi nhiệt độ không đổi, á…
Xem thêm »

Đáp án 48 mã đề thi thử lần 2 năm 2026 môn Vật lí của Cụm 08 – Sở Cà Mau

Đáp án 48 mã đề thi thử lần 2 năm 2026 môn Vật lí của Cụm chuyên môn số 08 – Sở GD&ĐT tỉnh Cà Mau.

Xem đáp án đầy đủ 48 mã đề


[Tải file đáp án]

Xem đề thi thử của cụm trường này: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau Cụm 8 có đáp án
Đáp án 48 mã đề thi thử lần 2 năm 2026 môn Vật lí của Cụm chuyên môn số 08 – Sở GD&ĐT tỉnh Cà Mau. Xem đáp án đầy đủ 48 mã đề [ Tải file đáp án ] Xem đề thi thử của cụm trường này: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà M…
Xem thêm »