Tóm tắt nội dung Trang 1: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lý của Cụm chuyên môn số 08 – Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0226). Trang 1 tập trung vào các kiến thức nền tảng thuộc Phần I (Câu 1 đến Câu 11) gồm các chủ đề: Nhiệt học (nguyên lý I nhiệt động lực học, thuyết động học phân tử khí, công thức nhiệt dung riêng, sự chuyển thể, quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ Kelvin và Celsius, bài toán tổn thất năng lượng), Điện xoay chiều (suất điện động cực đại), Từ trường (tương tác từ) và Vật lý hạt nhân (phân rã phóng xạ phát ra hạt alpha và beta).
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hệ thức \(\Delta U = A + Q\) với \(A > 0, Q \lt 0\) diễn tả đúng cho quá trình nào dưới đây?
A. Nhận công và tỏa nhiệt.
B. Nhận công và nhận nhiệt.
C. Nhận nhiệt và sinh công.
D. Nhận công và nội năng giảm.
Hướng dẫn giải:
Theo quy ước dấu: \(A > 0\) tương ứng với hệ nhận công từ bên ngoài; \(Q \lt 0\) tương ứng với hệ tỏa nhiệt ra môi trường.
Chọn A.
Câu 2: Chuyển động của các phân tử, nguyên tử được gọi là
A. dao động cơ.
B. dao động điều hòa.
C. chuyển động từ.
D. chuyển động nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt cấu tạo nên vật (nguyên tử, phân tử) được gọi là chuyển động nhiệt.
Chọn D.
Câu 3: Động năng trung bình của các phân tử khí trong một khối khí lí tưởng phụ thuộc vào
A. nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó.
B. áp suất của khối khí đó.
C. lực liên kết phân tử của khối khí đó.
D. thể tích của khối khí đó.
Hướng dẫn giải:
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí: \(\bar{E}_d = \frac{3}{2}kT\).
Chọn A.
Câu 4: Gọi \(Q\) là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất khối lượng \(m\) tăng nhiệt độ một lượng \(\Delta T\). Biết rằng không có sự chuyển thể diễn ra trong quá trình cấp nhiệt trên. Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức
A. \(\frac{m\Delta T}{Q}\).
B. \(\frac{Q\Delta T}{m}\).
C. \(\frac{\Delta T}{mQ}\).
D. \(\frac{Q}{m\Delta T}\).
Hướng dẫn giải:
Nhiệt lượng truyền cho vật: \(Q = m c \Delta T \Rightarrow c = \frac{Q}{m\Delta T}\).
Chọn D.
Câu 5: Trong quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để
A. làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
B. làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
C. làm tăng tính trật tự của tinh thể.
D. phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Hướng dẫn giải:
Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn tinh thể không đổi; nhiệt lượng cung cấp được sử dụng để làm phá vỡ mạng tinh thể (phá vỡ liên kết giữa các phân tử).
Chọn D.
Câu 6: Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
A. tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
D. tỉ lệ thuận với thể tích.
Hướng dẫn giải:
Theo định luật Boyle: Khi nhiệt độ của một khối khí xác định không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: \(p \sim \frac{1}{V}\).
Chọn A.
Câu 7: Khi nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng thêm \(6\text{ K}\) thì nhiệt độ của vật đó theo thang Celsius sẽ:
A. tăng thêm \(279^\circ\text{C}\).
B. tăng thêm \(267^\circ\text{C}\).
C. tăng nhiều hơn \(6^\circ\text{C}\).
D. tăng thêm \(6^\circ\text{C}\).
Hướng dẫn giải:
Độ chia trên thang Celsius và thang Kelvin có độ lớn bằng nhau, do đó \(\Delta T (\text{K}) = \Delta t (^\circ\text{C}) = 6\).
Chọn D.
Câu 8: Một máy đun nước có công suất \(100\text{ W}\) được sử dụng để đun nóng \(0,5\text{ kg}\) nước. Sau \(3\text{ phút}\), nhiệt độ của nước tăng từ \(25^\circ\text{C}\) lên \(30^\circ\text{C}\). Cho nhiệt dung riêng của nước \(4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A. \(7500\text{ J}\).
B. \(10500\text{ J}\).
C. \(28500\text{ J}\).
D. \(18000\text{ J}\).
Hướng dẫn giải:
Tổng điện năng máy đun tiêu thụ: \(E = P \cdot t = 100 \times (3 \times 60) = 18000\text{ J}\).
Nhiệt lượng có ích làm nước nóng lên: \[Q = m c \Delta t = 0,5 \times 4200 \times (30 - 25) \] \[= 10500\text{ J}.\]
Năng lượng hao phí: \[\Delta E = E - Q = 18000 - 10500 \] \[= 7500\text{ J}.\]
Chọn A.
Câu 9: Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều tạo ra có biểu thức \(e = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t + \pi)\text{ V}\). Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là
A. \(220\sqrt{2}\text{ V}\).
B. \(220\text{ V}\).
C. \(110\text{ V}\).
D. \(110\sqrt{2}\text{ V}\).
Hướng dẫn giải:
Đối với suất điện động xoay chiều \(e = E_0\cos(\omega t + \varphi)\), giá trị cực đại là đại lượng đứng trước hàm cos: \(E_0 = 220\sqrt{2}\text{ V}\).
Chọn A.
Câu 10: Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. các điện tích đứng yên.
B. các điện tích chuyển động.
C. nam châm đứng yên.
D. nam châm chuyển động.
Hướng dẫn giải:
Dây dẫn có dòng điện chạy qua sinh ra từ trường xung quanh nó. Từ trường chỉ tương tác lực từ lên các nam châm hoặc điện tích đang chuyển động, không tương tác với các điện tích đứng yên.
Chọn A.
Câu 11: Hạt nhân \(^{238}_{92}\text{U}\) phân rã và phát ra hai hạt \(\alpha\) và hai hạt \(\beta^-\). Hạt nhân nào sau đây là kết quả của quá trình trên?
A. \(^{234}_{92}\text{U}\).
B. \(^{230}_{90}\text{Th}\).
C. \(^{232}_{88}\text{Ra}\).
D. \(^{234}_{90}\text{Th}\).
Hướng dẫn giải:
Phương trình phân rã hạt nhân: \(^{238}_{92}\text{U} \rightarrow 2 \, ^4_2\alpha + 2 \, ^0_{-1}\beta^- + ^{A}_{Z}\text{X}\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(238 = 2 \times 4 + 2 \times 0 + A \Rightarrow A = 230\).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(92 = 2 \times 2 + 2 \times (-1) + Z \Rightarrow Z = 90\).
Hạt nhân tạo thành là \(^{230}_{90}\text{Th}\).
Chọn B.