TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC HẰNG SỐ NGUYÊN TẮC
Tài liệu trích xuất nội dung Trang 1 từ Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 - Cụm chuyên môn 08 Cà Mau (Mã đề thi 0201).
Các hằng số vật lý cho trước:
- Nhiệt độ tuyệt đối: \(T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273\)
- Hằng số khí lý tưởng: \(R = 8{,}31 \text{ J}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}\)
- Số Avogadro: \(N_A = 6{,}02 \times 10^{23} \text{ hạt/mol}\)
- Hằng số Boltzmann: \(k = 1{,}38 \times 10^{-23} \text{ J/K}\)
- Đơn vị khối lượng nguyên tử: \(1\text{ amu} = 931{,}5 \text{ MeV}/c^2\)
- Logarit tự nhiên: \(\ln 2 = 0{,}693\)
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Xét một lượng nước và một lượng rượu có cùng thể tích được cấp các nhiệt lượng tương ứng \(Q_1\) và \(Q_2\). Cho khối lượng riêng của nước là \(1000 \text{ kg/m}^3\) và của rượu là \(800 \text{ kg/m}^3\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200 \text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\) và của rượu là \(2500 \text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Để độ tăng nhiệt độ của hai chất lỏng bằng nhau thì mối quan hệ giữa \(Q_1\) và \(Q_2\) là
A. \(Q_1 = 2{,}1 Q_2\).
B. \(Q_1 = 1{,}25 Q_2\).
C. \(Q_1 = 1{,}68 Q_2\).
D. \(Q_1 = Q_2\).
Lời giải:
Ta có công thức tính nhiệt lượng truyền cho chất lỏng: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta T = D \cdot V \cdot c \cdot \Delta T\).
Tỉ số nhiệt lượng truyền cho nước và rượu khi cùng thể tích \(V\) và độ tăng nhiệt độ \(\Delta T\) là:
\[\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{D_1 \cdot c_1}{D_2 \cdot c_2} = \frac{1000 \cdot 4200}{800 \cdot 2500} = \frac{4200000}{2000000} = 2{,}1 \implies Q_1 = 2{,}1 Q_2\]
Chọn A.
Câu 2: Khi quan sát chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu qua khe cửa vào không gian phòng tối, ta nhận thấy các hạt bụi nhỏ chuyển động hỗn loạn không ngừng. Chuyển động của các hạt bụi này được gọi là
A. chuyển động rơi tự do.
B. chuyển động Brown.
C. chuyển động điều hòa.
D. chuyển động ly tâm.
Lời giải: Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt lơ lửng trong chất khí (hoặc chất lỏng) do sự va chạm không cân bằng của các phân tử khí (hoặc lỏng) gây ra được gọi là chuyển động Brown.
Chọn B.
Câu 3: Theo định luật Boyle, sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định diễn ra khi đại lượng nào sau đây được giữ không đổi?
A. Khối lượng riêng của khí.
B. Thể tích của khí.
C. Nhiệt độ của khí.
D. Áp suất của khí.
Lời giải: Định luật Boyle áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, tức là khi nhiệt độ của khí không đổi.
Chọn C.
Câu 4: Xét một lượng khí lý tưởng xác định gồm \(n\) mol nằm trong bình có thể tích \(V\), ở áp suất \(p\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\). Hằng số khí lý tưởng \(R\) được xác định bằng biểu thức
A. \(R = \frac{npV}{T}\).
B. \(R = \frac{pV}{T}\).
C. \(R = \frac{nT}{pV}\).
D. \(R = \frac{pV}{nT}\).
Lời giải: Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng \(pV = nRT\), suy ra hằng số khí lý tưởng \(R = \frac{pV}{nT}\).
Chọn D.
Câu 5: Khi tăng khối lượng của một chất rắn lên gấp 3 lần thì nhiệt lượng cần cung cấp để làm khối chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy sẽ
A. tăng lên 9 lần.
B. giảm đi 9 lần.
C. giảm đi 3 lần.
D. tăng lên 3 lần.
Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính theo công thức \(Q = \lambda \cdot m\). Nhiệt lượng \(Q\) tỉ lệ thuận với khối lượng \(m\), do đó khi \(m\) tăng 3 lần thì \(Q\) cũng tăng lên 3 lần.
Chọn D.
Câu 6: Thực hiện nén một khối khí để làm giảm thể tích của nó trong điều kiện cách nhiệt hoàn toàn với môi trường ngoài. Khi đó nội năng của khối khí sẽ
A. tăng lên.
B. không đổi.
C. tăng lên rồi giảm đi.
D. giảm đi.
Lời giải: Do khối khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài nên \(Q = 0\). Khi nén khí, công thực hiện lên khối khí làm \(A > 0\). Theo nguyên lý I Nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A = A > 0\), do đó nội năng của khối khí tăng lên.
Chọn A.
Câu 7: Quá trình biến đổi vật chất trực tiếp từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình
A. ngưng kết.
B. hóa hơi.
C. thăng hoa.
D. hóa lỏng.
Lời giải: Sự chuyển thể trực tiếp từ thể rắn sang thể khí (không qua thể lỏng) được gọi là sự thăng hoa.
Chọn C.
Câu 8: Ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn, các chất lỏng khác nhau có tính chất nào sau đây?
A. Nhiệt hóa hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
B. Nhiệt hóa hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
C. Nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt độ sôi đều khác nhau.
D. Nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng đều như nhau.
Lời giải: Mỗi chất lỏng có cấu trúc phân tử và liên kết liên phân tử đặc trưng khác nhau nên ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau và nhiệt hóa hơi riêng cũng khác nhau.
Chọn C.
Thông tin dùng chung cho Câu 9 và Câu 10: Một mol khí lý tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) được mô tả trên hệ tọa độ \((V, T)\) bởi đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ \(O\). Trong đó trạng thái (1) có \(V_1 = 3 \text{ lít}, T_1 = 300 \text{ K}\); trạng thái (2) có \(V_2 = 6 \text{ lít}, T_2 = 600 \text{ K}\).
Câu 9: Áp suất của khối khí lý tưởng ở trạng thái (2) có giá trị bằng
A. \(33{,}24 \times 10^5 \text{ Pa}\).
B. \(8{,}31 \times 10^5 \text{ Pa}\).
C. \(16{,}62 \text{ kPa}\).
D. \(16{,}62 \times 10^5 \text{ Pa}\).
Lời giải:
Đồ thị trong hệ tọa độ \((V, T)\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp, áp suất \(p_1 = p_2 = p\).
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng tại trạng thái (2) với \(n = 1 \text{ mol}\), \(V_2 = 6 \text{ lít} = 6 \times 10^{-3} \text{ m}^3\), \(T_2 = 600 \text{ K}\):
\[p_2 = \frac{n R T_2}{V_2} = \frac{1 \cdot 8{,}31 \cdot 600}{6 \times 10^{-3}} = 831000 \text{ Pa} = 8{,}31 \times 10^5 \text{ Pa}\]
Chọn B.
Câu 10: Trong toàn bộ quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2), áp suất của khối khí
A. không thay đổi.
B. giảm 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. tăng 2 lần.
Lời giải: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(V\) và \(T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ, chứng tỏ thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (\(V \sim T\)). Đây là quá trình đẳng áp nên áp suất của khối khí giữ không đổi.
Chọn A.