TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (TRANG 1)
- Thang nhiệt độ Kelvin và Celsius: Biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin bằng biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius: \(\Delta T = \Delta t\).
- Quá trình đẳng nhiệt (Định luật Boyle): Khi nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí lý tưởng xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó: \(p \sim \frac{1}{V}\).
- Nguyên lý I Nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\). Quy ước dấu: \(A > 0\) (hệ nhận công), \(Q < 0\) (hệ tỏa nhiệt).
- Mô hình động năng phân tử: Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
- Sự chuyển thể & Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng được tính bằng công thức \(c = \frac{Q}{m \Delta T}\). Trong quá trình chuyển thể (nóng chảy), nhiệt lượng nhận được dùng để phá vỡ các liên kết phân tử mà không làm thay đổi nhiệt độ.
- Quá trình đẳng áp: Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp trong hệ tọa độ \(V - T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Công thức trạng thái: \(p = \frac{nRT}{V}\).
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN CHỌN (CÂU 1 ĐẾN CÂU 10)
Câu 1: Khi nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng thêm \(6\text{ K}\) thì nhiệt độ của vật đó theo thang Celsius sẽ:
A. tăng thêm \(6^\circ\text{C}\).
B. tăng nhiều hơn \(6^\circ\text{C}\).
C. tăng thêm \(267^\circ\text{C}\).
D. tăng thêm \(279^\circ\text{C}\).
A. tăng thêm \(6^\circ\text{C}\).
B. tăng nhiều hơn \(6^\circ\text{C}\).
C. tăng thêm \(267^\circ\text{C}\).
D. tăng thêm \(279^\circ\text{C}\).
Chọn A. Độ chia của thang Celsius và Kelvin có kích thước bằng nhau, nên độ biến thiên nhiệt độ \(\Delta t = \Delta T = 6^\circ\text{C}\).
Câu 2: Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất:
A. tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
C. tỉ lệ thuận với thể tích.
D. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
A. tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
C. tỉ lệ thuận với thể tích.
D. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Chọn A. Theo định luật Boyle, ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: \(p \sim \frac{1}{V}\).
Câu 3: Hệ thức \(\Delta U = A + Q\) với \(A > 0, Q < 0\) diễn tả cho quá trình nào dưới đây?
A. Nhận công và tỏa nhiệt.
B. Nhận công và nội năng giảm.
C. Nhận công và nhận nhiệt.
D. Nhận nhiệt và sinh công.
A. Nhận công và tỏa nhiệt.
B. Nhận công và nội năng giảm.
C. Nhận công và nhận nhiệt.
D. Nhận nhiệt và sinh công.
Chọn A. Dựa vào quy ước dấu trong nguyên lý I nhiệt động lực học: \(A > 0\) tương ứng với hệ nhận công, \(Q < 0\) tương ứng với hệ tỏa nhiệt.
Câu 4: Động năng trung bình của các phân tử khí trong một khối khí lý tưởng phụ thuộc vào:
A. áp suất của khối khí đó.
B. nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó.
C. lực liên kết phân tử của khối khí đó.
D. thể tích của khối khí đó.
A. áp suất của khối khí đó.
B. nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó.
C. lực liên kết phân tử của khối khí đó.
D. thể tích của khối khí đó.
Chọn B. Động năng trung bình phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của khối khí.
Câu 5: Một máy đun nước có công suất \(100\text{ W}\) được sử dụng để đun nóng \(0,5\text{ kg}\) nước. Sau \(3\text{ phút}\), nhiệt độ của nước tăng từ \(25^\circ\text{C}\) lên \(30^\circ\text{C}\). Cho nhiệt dung riêng của nước \(4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A. \(10500\text{ J}\).
B. \(18000\text{ J}\).
C. \(28500\text{ J}\).
D. \(7500\text{ J}\).
A. \(10500\text{ J}\).
B. \(18000\text{ J}\).
C. \(28500\text{ J}\).
D. \(7500\text{ J}\).
Chọn D.
- Tổng năng lượng điện tiêu thụ: \(A = P \cdot t = 100 \cdot (3 \cdot 60) = 18000\text{ J}\).
- Nhiệt lượng nước thu vào: \(Q = m c \Delta t = 0,5 \cdot 4200 \cdot (30 - 25) = 10500\text{ J}\).
- Tổn thất năng lượng: \(\Delta A = A - Q = 18000 - 10500 = 7500\text{ J}\).
- Tổng năng lượng điện tiêu thụ: \(A = P \cdot t = 100 \cdot (3 \cdot 60) = 18000\text{ J}\).
- Nhiệt lượng nước thu vào: \(Q = m c \Delta t = 0,5 \cdot 4200 \cdot (30 - 25) = 10500\text{ J}\).
- Tổn thất năng lượng: \(\Delta A = A - Q = 18000 - 10500 = 7500\text{ J}\).
Câu 6: Trong quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để:
A. làm tăng tính trật tự của tinh thể.
B. làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
C. làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
D. phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
A. làm tăng tính trật tự của tinh thể.
B. làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
C. làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
D. phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Chọn D. Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình chuyển thể nóng chảy được dùng để làm đứt gãy liên kết tinh thể (liên kết giữa các phân tử).
Câu 7: Gọi \(Q\) là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất khối lượng \(m\) tăng nhiệt độ một lượng \(\Delta T\). Biết rằng không có sự chuyển thể diễn ra trong quá trình cấp nhiệt trên. Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức:
A. \(\frac{m\Delta T}{Q}\).
B. \(\frac{Q\Delta T}{m}\).
C. \(\frac{Q}{m\Delta T}\).
D. \(\frac{\Delta T}{mQ}\).
A. \(\frac{m\Delta T}{Q}\).
B. \(\frac{Q\Delta T}{m}\).
C. \(\frac{Q}{m\Delta T}\).
D. \(\frac{\Delta T}{mQ}\).
Chọn C. Từ công thức \(Q = m c \Delta T\), ta suy ra nhiệt dung riêng \(c = \frac{Q}{m\Delta T}\).
Câu 8: Chuyển động của các phân tử, nguyên tử được gọi là:
A. dao động cơ.
B. chuyển động từ.
C. dao động điều hòa.
D. chuyển động nhiệt.
A. dao động cơ.
B. chuyển động từ.
C. dao động điều hòa.
D. chuyển động nhiệt.
Chọn D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất được gọi là chuyển động nhiệt.
Dùng thông tin sau cho câu 9 và câu 10:
Một mol khí hydrogen (xem là khí lý tưởng) thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), được biểu diễn trên đồ thị \(V - T\) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ \(O\). Ở trạng thái (2), khí có nhiệt độ \(T_2 = 300\text{ K}\) và thể tích \(V_2 = 2,0\text{ lít}\).
Câu 9: Áp suất của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng:
A. \(6,2 \times 10^5\text{ Pa}\).
B. \(12,5 \times 10^5\text{ Pa}\).
C. \(25,0 \times 10^5\text{ Pa}\).
D. \(3,1 \times 10^5\text{ Pa}\).
A. \(6,2 \times 10^5\text{ Pa}\).
B. \(12,5 \times 10^5\text{ Pa}\).
C. \(25,0 \times 10^5\text{ Pa}\).
D. \(3,1 \times 10^5\text{ Pa}\).
Chọn B. Đồ thị \(V - T\) đi qua gốc tọa độ thể hiện quá trình đẳng áp, nên \(p_1 = p_2\).
Áp dụng phương trình trạng thái: \(p_1 = \frac{n R T_2}{V_2} = \frac{1 \cdot 8,31 \cdot 300}{2,0 \cdot 10^{-3}} = 1246500\text{ Pa} \approx 12,5 \times 10^5\text{ Pa}\).
Áp dụng phương trình trạng thái: \(p_1 = \frac{n R T_2}{V_2} = \frac{1 \cdot 8,31 \cdot 300}{2,0 \cdot 10^{-3}} = 1246500\text{ Pa} \approx 12,5 \times 10^5\text{ Pa}\).
Câu 10: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình:
A. dãn nở đẳng áp.
B. nén đẳng nhiệt.
C. nén đẳng áp.
D. dãn nở đẳng nhiệt.
A. dãn nở đẳng áp.
B. nén đẳng nhiệt.
C. nén đẳng áp.
D. dãn nở đẳng nhiệt.
Chọn C. Quá trình có đồ thị \(V-T\) là đường thẳng kéo dài qua O là quá trình đẳng áp. Khi chuyển từ trạng thái (1) sang (2), thể tích giảm xuống nên đây là quá trình nén đẳng áp.