Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí Cụm chuyên môn 08 Cà Mau

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Trang 1:
  • Nhiệt học: Quá trình đẳng nhiệt tuân theo định luật Boyle (\(T = \text{const}\)); độ tăng nhiệt độ phụ thuộc khối lượng riêng và nhiệt dung riêng lượng chất; tính hằng số khí lí tưởng \(R = \frac{pV}{nT}\); nội năng biến đổi khi thực hiện công trong điều kiện cách nhiệt; các đặc tính nhiệt độ sôi, nhiệt hóa hơi riêng; sự thăng hoa và chuyển động Brown; nhiệt lượng nóng chảy \(Q = \lambda m\).
  • Điện học & Từ học: Cường độ dòng điện xoay chiều có dạng \(i = I_0 \cos(\omega t + \varphi)\), xác định tần số \(f = \frac{\omega}{2\pi}\); lực từ cực đại khi dây dẫn vuông góc với đường sức từ (\(\alpha = \frac{\pi}{2}\text{ rad}\)).
  • Vật lí hạt nhân: Tia \(\gamma\) là sóng điện từ nên không mang điện tích.

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 11)

Câu 1: Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số nào sau đây được giữ không đổi?
A. áp suất của khí.
B. khối lượng riêng của khí.
C. nhiệt độ của khí.
D. thể tích của khí.
Lời giải:
Theo định luật Boyle, trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, nhiệt độ của khí được giữ không đổi (\(T = \text{const}\)).
→ Chọn C.
Câu 2: Một lượng nước và một lượng rượu có cùng thể tích được truyền các nhiệt lượng tương ứng là \(Q_1\) và \(Q_2\). Cho khối lượng riêng của nước là \(1000\text{ kg/m}^3\), của rượu là \(800\text{ kg/m}^3\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\) và của rượu là \(2500\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}\). Để độ tăng nhiệt độ của hai chất lỏng này bằng nhau thì mối liên hệ giữa \(Q_1\) và \(Q_2\) là
A. \(Q_1 = Q_2.\)
B. \(Q_1 = 1,68 Q_2.\)
C. \(Q_1 = 1,25 Q_2.\)
D. \(Q_1 = 2,1 Q_2.\)
Lời giải:
Nhiệt lượng cung cấp: \(Q = m c \Delta T = \rho V c \Delta T\).
Tỉ số nhiệt lượng: \[\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{\rho_1 c_1}{\rho_2 c_2} = \frac{1000 \cdot 4200}{800 \cdot 2500}\] \[= \frac{4200000}{2000000} = 2,1\] \[ \Rightarrow Q_1 = 2,1 Q_2.\]
→ Chọn D.
Câu 3: Khi nén một khối khí làm giảm thể tích của nó trong điều kiện cách nhiệt hoàn toàn với môi trường bên ngoài thì nội năng của khối khí sẽ
A. giảm đi.
B. không biến đổi.
C. tăng lên.
D. tăng rồi sau đó giảm.
Lời giải:
Do không trao đổi nhiệt với bên ngoài (\(Q = 0\)), khi nén khí, ngoại lực thực hiện công lên khối khí (\(A > 0\)). Theo định luật I Nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q = A > 0\), nên nội năng của khối khí tăng lên.
→ Chọn C.
Câu 4: Xét một lượng khí lí tưởng xác định gồm \(n\text{ mol}\) ở áp suất \(p\), thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\). Công thức tính hằng số khí lí tưởng \(R\) là
A. \(\frac{pV}{T}\).
B. \(\frac{pV}{nT}\).
C. \(\frac{npV}{T}\).
D. \(\frac{nT}{pV}\).
Lời giải:
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: \(pV = nRT \Rightarrow R = \frac{pV}{nT}\).
→ Chọn B.
Câu 5: Ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn, các chất lỏng khác nhau sẽ có
A. nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng giống nhau.
B. nhiệt hóa hơi riêng giống nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
C. nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt độ sôi đều khác nhau.
D. nhiệt hóa hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi giống nhau.
Lời giải:
Mỗi chất lỏng đặc trưng bởi bản chất hóa học riêng nên ở áp suất chuẩn, chúng đều có nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng khác nhau.
→ Chọn C.
Câu 6: Quá trình chuyển thể trực tiếp của một chất từ thể rắn sang thể khí được gọi là
A. sự hóa hơi.
B. sự ngưng kết.
C. sự hóa lỏng.
D. sự thăng hoa.
Lời giải:
Sự chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là sự thăng hoa.
→ Chọn D.
Câu 7: Quan sát các hạt bụi lơ lửng chuyển động không ngừng trong ánh nắng Mặt Trời chiếu qua khe cửa vào phòng, chuyển động hỗn loạn đó của hạt bụi được gọi là
A. chuyển động Brown.
B. chuyển động ly tâm.
C. chuyển động điều hòa.
D. chuyển động rơi tự do.
Lời giải:
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt bụi trong chất khí do va chạm bất đẳng hướng từ các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
→ Chọn A.
Câu 8: Nếu tăng khối lượng của một vật rắn tinh thể lên 3 lần thì nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho vật rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy sẽ
A. giảm 9 lần.
B. giảm 3 lần.
C. tăng 3 lần.
D. tăng 9 lần.
Lời giải:
Nhiệt lượng nóng chảy tính bằng công thức \(Q = \lambda m\). Khi khối lượng \(m\) tăng 3 lần thì nhiệt lượng \(Q\) cũng tăng 3 lần.
→ Chọn C.
Câu 9: Cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức \(i = 2\cos(100\pi t + \pi)\text{ A}\) (\(t\) tính bằng giây). Tần số của dòng điện này là
A. \(\pi\text{ Hz}\).
B. \(100\pi\text{ Hz}\).
C. \(2\text{ Hz}\).
D. \(50\text{ Hz}\).
Lời giải:
Tần số góc \(\omega = 100\pi\text{ rad/s}\) \[\Rightarrow f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{100\pi}{2\pi} = 50\text{ Hz}.\]
→ Chọn D.
Câu 10: Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi góc \(\alpha\) giữa đoạn dây và vectơ cảm ứng từ thỏa mãn
A. \(\alpha\) là góc nhọn.
B. \(\alpha = \frac{\pi}{2}\text{ rad}\).
C. \(\alpha\) nhận giá trị tùy ý.
D. \(\alpha = 0\text{ rad}\).
Lời giải:
Công thức độ lớn lực từ: \(F = I B L \sin\alpha\). Lực từ cực đại \(F_{\max} = I B L\) khi \(\sin\alpha = 1 \Rightarrow \alpha = \frac{\pi}{2}\text{ rad}\).
→ Chọn B.
Câu 11: Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào không mang điện tích?
A. Tia \(\alpha\).
B. Tia \(\gamma\).
C. Tia \(\beta^-\).
D. Tia \(\beta^+\).
Lời giải:
Tia \(\alpha\) là dòng hạt nhân \(\text{He}_2^4\) mang điện dương; tia \(\beta^-\) là dòng electron mang điện âm; tia \(\beta^+\) là dòng positron mang điện dương; tia \(\gamma\) là sóng điện từ (photon năng lượng cao) nên không mang điện.
→ Chọn B.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]

Xem đáp án đầy đủ mã đề

[Tải file đáp án]