Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 trường THPT Yên Hòa năm học 2026-2027

Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10 trường THPT Yên Hòa năm học 2026-2027
Tài liệu cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Làm quen với vật lí thuộc chương trình Vật lí lớp 10, hỗ trợ học sinh ôn tập kiến thức nền tảng về đo lường và sai số.

CHƯƠNG 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm?
A. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm.
B. sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định.
D. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.
Câu 2. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (2), (4).
Câu 3. Sai số tỉ đối của đại lượng \( A \) được tính bởi công thức
A. \( A = \overline{A} \pm \Delta A \). B. \( \Delta A = | \overline{A} - A | \).
C. \( \delta_A = \frac{\Delta A}{\overline{A}} \cdot 100\% \). D. \( \Delta A = \frac{\Delta A_1 + \Delta A_2 + ... + \Delta A_n}{n} \).
Câu 4. Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm.
Lần đo: 1 (6,32 mm) - 2 (6,32 mm) - 3 (6,34 mm) - 4 (6,24 mm) - 5 (6,32 mm).
Sai số tuyệt đối của phép đo là
A. 0,05 mm. B. 0,04 mm. C. 0,01 mm. D. 0,02 mm.
Câu 5. Chỉ ra phát biểu sai.
A. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Câu 6. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
A. Vật chất và năng lượng.
B. Các chuyển động cơ học và năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Các hiện tượng tự nhiên.
Câu 7. Biển báo mang ý nghĩa:
A. Nơi nguy hiểm về điện. B. Lưu ý cẩn thận.
C. Cẩn thận sét đánh. D. Cảnh báo tia laser.
Câu 8. Biển báo mang ý nghĩa:
A. Nơi nguy hiểm về điện. B. Từ trường.
C. Lưu ý vật dễ vỡ. D. Nơi có chất phóng xạ.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]