Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD-ĐT Cà Mau (mã đề 0213)

Tóm tắt nội dung (Trang 1 - 2): Đề thi thử Tốt nghiệp THPT NĂM 2026 môn Vật lí - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0213). Cấu trúc đề chuẩn gồm 3 phần: Phần I gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn; Phần II gồm 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai; Phần III gồm 6 câu trả lời ngắn. Các chủ đề chính trong 2 trang đầu bao gồm: Nhiệt học, Khí lý tưởng, Từ trường, Cảm ứng điện từ và Vật lí hạt nhân.

THÔNG TIN CHUNG VÀ HẰNG SỐ VẬT LÍ

Hằng số cho trước: \(\pi = 3,14\); \(T\text{ (K)} = t\text{ (}^\circ\text{C)} + 273\); \(R = 8,31\text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}\); \(N_A = 6,02.10^{23}\text{ hạt/mol}\); \(\ln 2 = 0,693\).

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 (Mỗi câu chọn một phương án)

Câu 1: Một chất lỏng có khối lượng \(m\) và có nhiệt hoá hơi riêng \(L\). Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
A. \(Q = 2Lm\).
B. \(Q = Lm\).
C. \(Q = L^2m\).
D. \(Q = Lm^2\).

Câu 2: Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động.
B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
D. chuyển động theo một đường thẳng xác định.

Câu 3: Mối liên hệ giữa thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất \(p\) của khối khí không đổi là
A. \(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\).
B. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\).
C. \(V \cdot T = \text{hằng số}\).
D. \(\frac{p}{V} = \text{hằng số}\).

Câu 4: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
A. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
B. thể tích của khối khí không đổi.
C. áp suất của khối khí không đổi.
D. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

Câu 5: Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?
A. Một đoạn dây mang dòng điện.
B. Một điện tích đứng yên.
C. Một dòng điện đứng yên.
D. Một thanh nam châm đứng yên.

Câu 8: Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là \(100^\circ\text{C}\) và \(357^\circ\text{C}\). Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là
A. 257 K.
B. 184 K.
C. 84 K.
D. 173 K.

Câu 10: Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 300 J. Nội năng của khí
A. tăng thêm 1300 J.
B. giảm đi 700 J.
C. giảm đi 1300 J.
D. tăng thêm 700 J.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (Trong mỗi ý a, b, c, d chọn Đúng hoặc Sai)

Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda\) của nước đá với khối lượng nước đá \(m_1 = 0,15\text{ kg}\), khối lượng nước \(m_2 = 3,03\text{ kg}\), nhiệt độ ban đầu \(t_1 = -10^\circ\text{C}\), \(t_2 = 21^\circ\text{C}\), nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng \(t = 16^\circ\text{C}\).

a) Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
b) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \(-10^\circ\text{C}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J.
c) Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\text{ kJ/kg}\).

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]