Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Vật lý lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Tóm tắt đề thi: Bộ tài liệu bao gồm Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Vật lí 12 của Sở GD&ĐT Bắc Ninh. Đề thi được thiết kế theo cấu trúc định dạng mới nhất gồm 3 phần: Trắc nghiệm lựa chọn phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn với thời gian làm bài 45 phút. Đề thi kèm đầy đủ đáp án chính thức từ Sở.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp để một chất có khối lượng 1 kg tăng thêm 1 K được gọi là

A. nhiệt nóng chảy riêng.
B. nhiệt dung riêng.
C. nhiệt độ nóng chảy.
D. nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 2. Một khối lượng khí lý tưởng biến đổi trạng thái theo các đẳng quá trình từ (1) - (2) - (3) - (4). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình nén đẳng nhiệt.
B. Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng áp.
C. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình giãn đẳng áp.
D. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

Câu 3. Mỗi độ chia (\(1^\circ\text{C}\)) trong thang Celsius bằng bao nhiêu khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn)?

A. \(\frac{1}{10}\)
B. \(\frac{1}{100}\)
C. \(\frac{1}{273}\)
D. \(\frac{1}{373}\)

Câu 4. Trong quá trình nén đẳng nhiệt một khối lượng khí lý tưởng xác định,

A. mật độ phân tử khí giảm.
B. áp suất của khối khí giảm.
C. áp suất của khối khí tăng.
D. khối lượng riêng của khối khí không đổi.

Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần thì thể tích của khối khí đó

A. tăng bốn lần.
B. giảm hai lần.
C. giảm bốn lần.
D. tăng hai lần.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

a) Khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt.
b) Nhóm học sinh này tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,6 (Bar.ml).
c) Khi nén khí, để nhiệt độ của khí không đổi họ phải dịch chuyển nhanh pit-tông trong xi lanh.
d) Thí nghiệm này để kiểm chứng định luật Boyle.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một thỏi chì có khối lượng 100 g và nhiệt độ \(t_1 = 20^\circ\text{C}\). Truyền cho thỏi chì nhiệt lượng bằng 260 J thì nhiệt độ của thỏi chì tăng lên đến \(t_2 = 40^\circ\text{C}\). Nhiệt dung riêng của chì là x J/kg.K. Giá trị của x là bao nhiêu?

Câu 2. Một viên nước đá có khối lượng 800 g nóng chảy ở nhiệt độ \(0^\circ\text{C}\). Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,3.10^5\text{ J/kg}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn viên nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) là \(x.10^3\text{ J}\). Giá trị của x là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN THAM KHẢO (MÃ ĐỀ 0201)

PHẦN I: 1-B, 2-D, 3-B, 4-C, 5-D, 6-A, 7-C, 8-A, 9-C, 10-B, 11-A, 12-B, 13-D, 14-A, 15-D, 16-A, 17-C, 18-B.

PHẦN II:
Câu 1: a-Đ, b-S, c-S, d-Đ
Câu 2: a-Đ, b-Đ, c-S, d-S
Câu 3: a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
Câu 4: a-S, b-Đ, c-S, d-Đ

PHẦN III:
Câu 1: 130
Câu 2: 264
Câu 3: 452
Câu 4: 74,4
Câu 5: 24,9
Câu 6: 3,1

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]